vanban.org

Điều 4. Rà soát, lập danh mục văn bản quy định chi tiết — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 33/2020/QĐ-UBND
22/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Rà soát, lập danh mục văn bản quy định chi tiết

1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

a) Đảm bảo việc rà soát thường xuyên các VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên có điều, khoản, điểm giao HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình, tiến hành lập danh mục văn bản quy định chi tiết;

b) Danh mục văn bản quy định chi tiết nêu rõ tên văn bản được quy định chi tiết, điều, khoản, điểm giao quy định chi tiết; dự kiến tên văn bản quy định chi tiết, đối tượng, phạm vi áp dụng, nội dung chính của văn bản; cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp, thời hạn trình ban hành;

c) Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết phải bảo đảm chất lượng, tiến độ soạn thảo, thời hạn trình văn bản quy định chi tiết theo danh mục đã được Chủ tịch UBND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh thống nhất;

2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.