vanban.org

Điều 5. Đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 33/2020/QĐ-UBND
22/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh

1. Đề nghị xây dựng nghị quyết theo khoản 1, 2 và 3 Điều 27 Luật năm 2015:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ vào điều, khoản, điểm trong VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên giao HĐND tỉnh quy định chi tiết, kịp thời có văn bản đề xuất gửi Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh lập đề nghị xây dựng nghị quyết trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày văn bản Trung ương thông qua hoặc ký ban hành.

b) Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết, gồm: Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết, trong đó phải nêu rõ căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị HĐND tỉnh xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết và tài liệu khác (nếu có).

2. Đề nghị xây dựng nghị quyết có nội dung quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật năm 2015.

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tự đề xuất hoặc được giao chủ trì soạn thảo văn bản phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, tham mưu UBND tỉnh lập đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116 của Luật năm 2015 và Điều 5 đến Điều 10 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trước khi trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết thực hiện theo quy định tại Điều 114 của Luật năm 2015.

c) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để thông qua các chính sách trong từng đề nghị xây dựng nghị quyết.

Trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo trong quá trình lập đề nghị không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp mà không có báo cáo giải trình hoặc trình hồ sơ không đúng quy trình, thủ tục, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết, Văn phòng UBND tỉnh trả hồ sơ và đề nghị cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.