vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh — Quyết định 33/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/03/2026 Thay thế: 20/2026/QĐ-UBND · 12/03/2026
Cà Mau Ban hành 31/12/2020 Hiệu lực 15/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 33/2020/QĐ-UBND
22/03/202620/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh

1. Tổ chức xây dựng dự thảo nghị quyết, quyết định theo quy định tại khoản 35, khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020 và điểm a, b và d khoản 2 Điều 128 Luật năm 2015.

2. Trong trường hợp cần thiết cơ quan chủ trì soạn thảo phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung dự thảo văn bản tham gia góp ý, xây dựng dự thảo.

3. Thực hiện đầy đủ việc tổ chức lấy ý kiến, đảm bảo thời gian theo quy định, nhất là các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo văn bản; thực hiện đầy đủ việc đăng tải dự thảo văn bản trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh trong thời hạn ít nhất 30 ngày; tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý, trước khi gửi Sở Tư pháp thẩm định theo quy định.

4. Gửi hồ sơ thẩm định cho Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật năm 2015; khoản 36 và khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020. Cung cấp thông tin, tài liệu cho Sở Tư pháp để phục vụ cho công tác thẩm định.

Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đầy đủ, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi bổ sung hồ sơ. Thời điểm thẩm định được tính kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ.

5. Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh. Trường hợp không tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp thì cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình, nêu rõ lý do để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

6. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo văn bản để trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.