Điều 7. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và phải bảo đảm điều kiện: Cá nhân có sáng kiến đã được công nhận theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến và Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ. Cá nhân có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu ở mức đạt trở lên được ứng dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ sở công nhận.
2. Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các tổ chức Hội cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp thuộc tỉnh, hợp tác xã xem xét, công nhận.
3. Tỷ lệ công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
4. Đối với cá nhân là lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị cấp huyện (huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện), lãnh đạo các Doanh nghiệp thuộc tỉnh:
Căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng và nêu gương của sáng kiến của từng cá nhân để bình xét đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và không tính vào tỷ lệ (%) của các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương, đơn vị khi xét danh hiệu "Chiến