vanban.org

Điều 23. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2024 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Gia Lai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 12/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 33/2018/QĐ-UBND
20/12/202463/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

Việc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 64, 65, 66, 67, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

1. Đối với cấp tỉnh giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng (Văn phòng UBND tỉnh) quản lý, sử dụng và hằng năm phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết, đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác, động viên khen thưởng kịp thời và phù hợp với tình hình ngân sách chung của tỉnh.

Đối với cấp huyện giao cho Phòng Nội vụ cấp huyện có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của cấp mình theo đúng quy định.

2. Ngoài các mức thưởng quy định tại Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng quỹ khen thưởng để thưởng cho tập thể, cá nhân đoạt giải cao trong các kỳ thi, cuộc thi Quốc tế; cấp khu vực (Đông Nam Á, Châu Á, Châu Á Thái Bình Dương); cấp Quốc gia thuộc các lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, Thể dục - Thể thao, Văn học - Nghệ thuật, Khoa học – Công nghệ, Thông tin - Truyền thông; tác giả của đề tài, tác phẩm, công trình đạt giải thưởng cấp tỉnh; gương “Người tốt, việc tốt”; cá nhân lập được thành tích đặc biệt xuất sắc khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc cá nhân; tập thể lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trong tấn công trấn áp các loại tội phạm bảo vệ tài sản của Nhà nước và của nhân dân; gương điển hình trong các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, phong trào những người con hiếu thảo, điển hình vượt khó... được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen. Mức thưởng do các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Văn phòng UBND tỉnh) và Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có thể vận dụng chi thưởng đột xuất tùy theo thành tích cụ thể, mức thưởng do Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định trên cơ sở cân đối từ nguồn quỹ khen thưởng được trích của các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố.

4. Ngoài ra quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi cho một số nội dung phục vụ công tác thi đua, khen thưởng như: công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình, mô hình, gương người tốt, việc tốt; giao lưu điển hình tiên tiến; tổ chức cuộc thi viết về gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến; in, phát hành sách “Giữa rừng hoa đẹp” hàng năm; các cuộc họp Hội đồng, hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua, công tác thi đua, khen thưởng hàng năm; thù lao cho thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng Sáng kiến khi thẩm định hồ sơ khen thưởng, đánh giá mức độ, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp, đề tài nghiên cứu khoa học; công tác kiểm tra, chỉ đạo, giám sát triển khai các phong trào thi đua và công tác khen thưởng và các nhiệm vụ khác phục vụ công tác thi đua, khen thưởng theo chủ trương và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cấp, các ngành.

5. Không chỉ tiền thưởng đối với các tập thể, cá nhân người nước ngoài, các tổ chức quốc tế; tập thể, cá nhân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen về thành tích đóng góp, ủng hộ đồng bào bị thiên tai, dịch họa, ủng hộ đóng góp công tác từ thiện xã hội; tập thể được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Cờ “Vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tỉnh Gia Lai”, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh tặng “Huy hiệu tỉnh Gia Lai”.

Các tập thể, cá nhân nêu tại khoản này, khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen được nhận vật phẩm lưu niệm của tỉnh.