vanban.org

Điều 5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” — Quyết định 33/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2024 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 09/12/2024
Gia Lai Ban hành 28/12/2018 Hiệu lực 12/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 72/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 33/2018/QĐ-UBND
20/12/202463/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 09/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong số những cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

2. Việc công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét, đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công nhận.

3. Thời điểm xét, đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh lần thứ hai.