vanban.org

Điều 31. Quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 24/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2015/QĐ-UBND
04/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại

1. Phân định, phân loại theo quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về quy chế quản lý chất thải y tế (sau đây gọi tắt là Quyết định 43/2007/QĐ-BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.

2. Bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT và Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

3. Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế:

a) Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ (trừ chất thải giải phẫu phải xử lý trong ngày);

b) Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ;

c) Chất thải giải phẫu phải chuyển xử lý, tiêu hủy hàng ngày;

d) Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 05kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu 02 lần/tuần.

4. Sở Y tế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn bảo đảm phù hợp với điều kiện của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại quy định tại Khoản 4 Điều này bao gồm các nội dung chính sau:

a) Địa điểm, mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại;
b) Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại;
d) Các vấn đề liên quan khác.

6. Số giao nhận chất thải y tế nguy hại được sử dụng thay thế cho chứng từ CTNH trong trường hợp có hướng dẫn trong kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại của Ủy ban nhân dân tỉnh.