Điều 31. Quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại
1. Phân định, phân loại theo quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về quy chế quản lý chất thải y tế (sau đây gọi tắt là Quyết định 43/2007/QĐ-BYT) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
2. Bao bì, thiết bị lưu chứa, khu vực lưu giữ hoặc trung chuyển, phương tiện vận chuyển, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý quy định tại Quyết định 43/2007/QĐ-BYT và Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
3. Thời gian lưu giữ chất thải y tế nguy hại tại cơ sở y tế:
a) Thời gian lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ (trừ chất thải giải phẫu phải xử lý trong ngày);
b) Lưu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ;
c) Chất thải giải phẫu phải chuyển xử lý, tiêu hủy hàng ngày;
d) Đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh dưới 05kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu 02 lần/tuần.
4. Sở Y tế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn bảo đảm phù hợp với điều kiện của địa phương và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại quy định tại Khoản 4 Điều này bao gồm các nội dung chính sau:
a) Địa điểm, mô hình xử lý chất thải y tế nguy hại;
b) Phạm vi, phương thức thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại;
c) Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại;
d) Các vấn đề liên quan khác.
6. Số giao nhận chất thải y tế nguy hại được sử dụng thay thế cho chứng từ CTNH trong trường hợp có hướng dẫn trong kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại của Ủy ban nhân dân tỉnh.