vanban.org

Điều 27. Quản lý và xử lý nước thải công nghiệp — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/04/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 24/03/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Hà Nam Ban hành 25/12/2015 Hiệu lực 04/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND.. Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 33/2015/QĐ-UBND
04/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/01/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 03/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quản lý và xử lý nước thải công nghiệp

1. Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thu gom, xử lý tại cơ sở. Đối với trường hợp không có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theo quy định để xử lý.

2. Hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;
b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;
c) Xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
d) Cửa xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;
đ) Vận hành thường xuyên và đúng quy trình xử lý nước thải.

3. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải rắn, trường hợp bùn thải có chứa yếu tố nguy hại thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.

4. Tổ chức, cá nhân phát sinh nước thải công nghiệp phải thực hiện các biện pháp tổng hợp về công nghệ, sản xuất sạch hơn, kiểm soát chất thải để giảm thiểu lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải.

5. Tổ chức, cá nhân xả nước thải công nghiệp ra môi trường có nghĩa vụ kê khai và nộp phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định.

6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước từ đơn vị cung cấp nước sạch đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

7. Đối với các tổ chức, cá nhân đã đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung và đã nộp phí thoát nước thì đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải là người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đã tiếp nhận và thải ra môi trường.

CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG