Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/04/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 04/04/2023
Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 24/03/2023
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/QĐ-UBND · 28/03/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
04/04/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
04/01/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Điều 4. Tham vấn trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 5. Gửi quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi xác nhận
Điều 6. Đối tượng lập kế hoạch Bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Điều 7. Gửi giấy xác nhận và kế hoạch bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản sau khi xác nhận
Điều 8. Gửi quyết định phê duyệt và đề án bảo vệ môi trường chi tiết sau khi xác nhận
Điều 9. Gửi quyết định phê duyệt và phương án cải tạo phục hồi/phương án cải tạo, phục hồi bổ sung sau khi xác nhận
Chương III — XÁC NHẬN CÁC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH CỦA DỰ ÁN VÀ XÁC NHẬN HOÀN THÀNH TỪNG PHẦN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG BỔ SUNG
Điều 10. Cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
Điều 11. Gửi giấy xác nhận và báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường sau khi xác nhận.
Điều 12. Gửi giấy xác nhận hoàn thành từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường/phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung sau khi xác nhận
Chương IV — NỒNG ĐỘ TỐI ĐA CHO PHÉP CÁC CHẤT Ô NHIỄM, QUAN TRẮC, BÁO CÁO HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG, QUẢN LÝ LƯU VỰC SÔNG
Điều 13. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Điều 14. Quy định về xác định giá trị tối đa cho phép và nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Điều 15. Quan trắc môi trường
Điều 16. Nội dung chương trình quan trắc môi trường
Điều 17. Quy định về việc lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải
Điều 18. Quy định về việc xây dựng điểm quan trắc nguồn thải
Điều 19. Quy định số lần quan trắc môi trường
Điều 20. Quy định về xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường
Điều 21. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, công bố, cung cấp thông tin về môi trường
Điều 22. Công khai thông tin dữ liệu môi trường
Điều 23. Công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 24. Bảo vệ môi trường nước sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đáy và các thủy vực trên địa bàn tỉnh
Điều 25. Báo động ô nhiễm sông
Chương V — QUẢN LÝ, XỬ LÝ CHẤT THẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN
Điều 26. Quản lý và xử lý khí thải công nghiệp
Điều 27. Quản lý và xử lý nước thải công nghiệp
Điều 28. Quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 29. Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 30. Quản lý chất thải nguy hại
Điều 31. Quản lý và xử lý chất thải y tế nguy hại
Điều 32. Quản lý chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
Điều 33. Quản lý chất thải từ hoạt động nông nghiệp
Điều 34. Quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu
Điều 35. Bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản
Điều 36. Phòng ngừa sự cố môi trường
Điều 37. Ứng phó sự cố môi trường
Điều 38. Trách nhiệm khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Điều 39. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 40. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành, trong công tác bảo vệ môi trường
Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Điều 42. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 43. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 44. Trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân
Chương IX — NGUỒN NHÂN LỰC VÀ TÀI CHÍNH CHO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 45. Nguồn nhân lực quản lý môi trường
Điều 46. Tài chính cho công tác bảo vệ môi trường
Chương X — THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO KHIẾU NẠI, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, KHEN THƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 47. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 48. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
Điều 49. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
Điều 50. Khen thưởng về bảo vệ môi trường
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Tổ chức thực hiện
Điều 52. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy