vanban.org

Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả (Thực hiện Điều 18 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP) — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2020/QĐ-UBND · 04/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 46/2016/QĐ-UBND · 21/11/2016
Lai Châu Ban hành 05/11/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
01/12/201646/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả (Thực hiện Điều 18 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP)

Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường như sau:

1. Bồi thường về di chuyển mồ mả bao gồm các chi phí như: Đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan; mức bồi thường theo đơn giá do Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định; trường hợp di chuyển mồ mả đến nơi quy định mà phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính bổ sung tiền sử dụng đất vào mức bồi thường.

2. Đối với mộ xây có kết cấu xây dựng phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định tại Khoản 1 Điều này, còn được bồi thường cho phần xây dựng và khối lượng thực tế theo đơn giá quy định của Ủy ban Nhân dân tỉnh về bồi thường vật kiến trúc tại thời điểm bồi thường.

3. Đối với mộ vắng chủ hoặc vô chủ (không có chủ) thì chủ đầu tư dự án phối hợp với chính quyền địa phương di dời đến nơi quy định; mức bồi thường, hỗ trợ chi phí được áp dụng theo Khoản 1 Điều này.

4. Đối với mộ khi di chuyển phát hiện có nhiều tiểu (thi hài) trong một mộ, thì mỗi tiểu (thi hài) được coi là một mộ và được tính bồi thường theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Đối với nghĩa trang Liệt sĩ hoặc mộ của người nước ngoài thì hồ sơ dự toán gửi tới Sở Lao động thương binh và Xã hội thẩm định và trình phê duyệt cùng với phương án bồi thường. Sở Lao động thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng chính quyền địa phương tổ chức di chuyển đến nơi quy định.

6. Trường hợp mồ mả của đồng bào dân tộc không có tập quán di chuyển thì được hỗ trợ lễ tâm linh theo phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc đó; mức hỗ trợ là 1.500.000,0 đồng/01 mồ mả.