vanban.org

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất ( Thực hiện Khoản 2 Điều 91 của Luật Đất đai năm 2013 ) — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2020/QĐ-UBND · 04/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 46/2016/QĐ-UBND · 21/11/2016
Lai Châu Ban hành 05/11/2014 Hiệu lực 15/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
01/12/201646/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (Thực hiện Khoản 2 Điều 91 của Luật Đất đai năm 2013)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Cụ thể như sau:

1. Bồi thường: 3.000.000 (ba triệu) đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển dưới 10 km; 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng/hộ, nếu khoảng cách di chuyển từ 10 km đến dưới 30 km; 6.000.000 (sáu triệu) đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 30 km đến dưới 50 km; 8.000.000 (tám triệu) đồng/hộ nếu khoảng cách di chuyển từ 50 km trở lên trong phạm vi tỉnh; 10.000.000 (mười triệu) đồng/hộ nếu di chuyển ra phạm vi ngoài tỉnh.

Mức bồi thường nêu trên đối với trường hợp hộ gia đình có từ một đến bốn nhân khẩu, từ nhân khẩu thứ năm trở lên thì cứ mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ thêm 500.000 (năm trăm nghìn) đồng.

2. Đối với máy móc, dây chuyền sản xuất và tài sản hợp pháp mà có thể tháo dời và di chuyển được thì Trung tâm Phát triển quỹ đất căn cứ biên bản điều tra hiện trạng (có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã nơi thu hồi đất) để thuê đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ năng lực lập dự toán tháo dỡ di chuyển, lắp đặt lại (bao gồm cả mức thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt), gửi cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh hoặc cấp huyện thẩm tra, cho ý kiến hoặc thuê đơn vị có đủ năng lực, pháp nhân để thẩm tra làm cơ sở trình Ủy ban Nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ.