vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, nắm tình hình hoạt động của các đơn vị cấp nước sạch nông thôn; đề xuất, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh các biện pháp chấn chỉnh, nâng cao hiệu quả, đảm bảo công trình hoạt động bền vững;

b) Tham mưu cơ chế chính sách về đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển công trình cấp nước sạch nông thôn. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi của Trung ương và của tỉnh đối với hoạt động cấp nước sạch ở nông thôn nhằm kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các công trình cấp nước sạch phục vụ nông thôn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới;

c) Theo dõi, tổng hợp về chất lượng nước và các chính sách về quản lý khai thác, sử dụng và phát triển công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh;

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh tình hình cấp bù, hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị cấp nước sạch nông thôn.

e) Chỉ đạo Trung tâm Nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn:

- Có trách nhiệm quản lý đầu tư, khai thác, vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được giao đạt hiệu quả;

- Hàng năm cần rà soát các chế độ chính sách mới quy định về giá nước sạch và căn cứ tình hình thực tế để tổ chức xây dựng giá nước sạch mới cho đơn vị, trình Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

- Lập kế hoạch cấp bù, hỗ trợ giá nước sạch nông thôn tập trung và các chính sách có liên quan đối với công trình cấp nước sạch do đơn vị quản lý cùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm, trình Sở Tài chính thẩm định và đưa vào kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm;

- Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính theo đúng quy định.

2. Sở Tài chính

a) Tổ chức thẩm định, tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành giá tiêu thụ nước sạch và phê duyệt giá thành nước sạch hàng năm trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với quy định hiện hành và thực tế của địa phương;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu hỗ trợ bù giá nước sạch và các chế độ, chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác có liên quan; tổ chức thẩm định theo quy định. Cân đối, bố trí kế hoạch ngân sách tỉnh hàng năm để trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định cấp bù, hỗ trợ kinh phí cho đơn vị cấp nước nông thôn theo từng công trình cụ thể;

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp bù, hỗ trợ kinh phí cho đơn vị cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành.

3. Cục Thuế tỉnh

Chịu trách nhiệm hướng dẫn thủ tục về thuế cho đơn vị cấp nước sạch nông thôn theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động triển khai thực hiện Quy định này.