vanban.org

Điều 6. Bố trí, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bố trí, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ

1. Bố trí nguồn kinh phí cấp bù, hỗ trợ

Từ nguồn thu cân đối ngân sách địa phương được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ngân sách các cấp tại địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể như sau:

- Đơn vị cấp nước nông thôn quản lý, khai thác nhiều công trình trên địa bàn các huyện thì được cấp bù, hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

- Đơn vị cấp nước nông thôn quản lý, khai thác một công trình nằm trên địa bàn thuộc hai huyện trở lên, trạm cấp nước nằm trên địa bàn địa phương nào thì do ngân sách địa phương đó bố trí kinh phí cấp bù, hỗ trợ.

- Các đơn vị cấp nước nông thôn còn lại được cấp bù, hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp huyện theo địa bàn quản lý. Đối với các huyện nghèo của tỉnh, UBND huyện lập kế hoạch trình UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.

2. Cấp phát, thanh toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ

a) Trình tự, thủ tục cấp

Trên cơ sở mức bù giá cho 1m3 sản phẩm nước sạch và khối lượng nước dự kiến sử dụng hàng năm tại từng công trình, đơn vị cấp nước nông thôn lập kế hoạch bù giá nước và hỗ trợ kinh phí cho đối tượng dùng nước ưu tiên cùng với kỳ lập kế hoạch ngân sách hàng năm ở địa phương, trình cơ quan tài chính trên địa bàn quản lý tổ chức thẩm định và ghi vào kế hoạch ngân sách của địa phương hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Việc cấp phát và thanh toán kinh phí hỗ trợ, bù giá nước sạch nông thôn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

- Đối với nguồn kinh phí cấp bù, hỗ trợ từ ngân sách tỉnh:

Trên cơ sở kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua và hồ sơ xin cấp kinh phí của đơn vị cấp nước, Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp bù, hỗ trợ hàng năm cho đơn vị cấp nước nông thôn theo từng công trình cụ thể.

- Đối với nguồn kinh phí cấp bù, hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện:

Trên cơ sở kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm đã được Hội đồng Nhân dân cùng cấp thông qua và hồ sơ xin cấp kinh phí của đơn vị cấp nước, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức thẩm định, trình Ủy ban Nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ hàng năm cho đơn vị cấp nước nông thôn theo từng công trình cụ thể.

b) Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí cấp bù, hỗ trợ

- Tờ trình đề nghị cấp kinh phí cấp bù, hỗ trợ;

- Quyết định của Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt giá thành nước sạch hàng năm áp dụng cho từng công trình cụ thể do đơn vị cấp nước sạch nông thôn quản lý, khai thác để so sánh với giá nước sạch tiêu thụ làm cơ sở cấp bù.

- Các văn bản, giấy tờ có liên quan về tài chính của đơn vị cấp nước để làm cơ sở xem xét, thẩm định.

c) Thời gian cấp kinh phí cấp bù, hỗ trợ

Hàng tháng, trên cơ sở khối lượng nước thực hiện cung ứng cho đối tượng được trợ giá, hỗ trợ theo quy định, cơ quan tài chính cấp kinh phí cho đơn vị cấp nước.

3. Quyết toán kinh phí cấp bù, hỗ trợ

Thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.