vanban.org

Điều 5. Phương thức cấp bù, hỗ trợ — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phương thức cấp bù, hỗ trợ

1. Cấp bù giá nước sạch nông thôn

a) Đối tượng để tính

- Giá tiêu thụ nước sạch làm cơ sở tính bù giá được áp dụng theo Quyết định hiện hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh về ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Trong đó, giá tiêu thụ nước sạch có các mức khác nhau tùy thuộc vào các yếu tố: Mục đích sử dụng nước, mức tiêu thụ, địa bàn sử dụng và đơn vị cấp nước.

- Đối tượng để tính giá thành nước sạch làm cơ sở để xem xét, bù giá dựa trên số liệu cụ thể hàng năm của từng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do đơn vị cấp nước quản lý, cấp cho các đối tượng có mục đích sử dụng nước khác nhau thuộc khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, đơn vị cấp nước tổng hợp số liệu có liên quan của năm trước làm cơ sở để tính giá thành cho năm kế tiếp.

- Giá thành nước sạch hàng năm để làm cơ sở bù giá được tính cho từng mục đích sử dụng nước, mức tiêu thụ, địa bàn sử dụng và đơn vị cấp nước thể hiện giống như Giá tiêu thụ nước sạch và phải được Sở Tài chính thẩm định, Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

b) Mức bù giá

- Mức bù giá cho 1m3 nước sạch = Giá thành 1m3 - Giá tiêu thụ 1m3.

Tùy thuộc vào các yếu tố về mục đích sử dụng nước, mức tiêu thụ, địa bàn sử dụng và đơn vị cấp nước được thể hiện trong Quyết định ban hành giá tiêu thụ nước sạch và Quyết định phê duyệt giá thành nước sạch hàng năm của Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có mức bù giá khác nhau để áp dụng cho từng mục đích sử dụng.

- Kinh phí cấp bù giá nước sạch tiêu thụ tính cho từng đối tượng sử dụng nước sạch với mục đích khác nhau bằng mức bù giá cho 1m3 nhân với khối lượng nước tiêu thụ của đối tượng sử dụng; với các đối tượng ưu tiên thì không tính khối lượng sản phẩm nước sạch đã được hỗ trợ.

- Tổng kinh phí cấp bù giá nước sạch tiêu thụ cho đơn vị cấp nước bằng tổng tất cả kinh phí cấp bù tính cho từng đối tượng sử dụng nước sạch được phân theo mục đích sử dụng khác nhau thuộc khu vực nông thôn tại từng công trình cấp nước.

2. Hỗ trợ cho đối tượng dùng nước ưu tiên thông qua đơn vị cấp nước

a) Đối tượng để tính

Hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã thuộc vùng III, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở các vùng còn lại và hộ nghèo ở xã thuộc vùng III trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (có sổ hộ nghèo).

b) Mức hỗ trợ

- Hỗ trợ khối lượng nước sạch sử dụng hàng tháng: Tối đa 5m3/hộ gia đình/tháng; nếu sử dụng nhỏ hơn 5m3/hộ gia đình/tháng thì được hỗ trợ đúng với khối lượng nước đã sử dụng.

- Mức hỗ trợ được tính theo từng tháng dựa trên số liệu đồng hồ đo nước hàng tháng của các hộ thể hiện bằng hóa đơn thu tiền nước theo quy định.