vanban.org

Điều 4. Điều kiện, nguyên tắc cấp bù, hỗ trợ — Quyết định 33/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/10/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Lắk Ban hành 08/10/2014 Hiệu lực 18/10/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện, nguyên tắc cấp bù, hỗ trợ

1. Điều kiện

- Các đơn vị cấp nước sạch nông thôn khi tham gia sản xuất và tiêu thụ nước sạch nếu giá tiêu thụ nước sạch do Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định thấp hơn giá thành được tính đúng, tính đủ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và được Sở Tài chính thẩm định, Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tính toán mức bù giá thì được ngân sách địa phương hỗ trợ bù giá theo khối lượng sản phẩm nước sạch thực tế tiêu thụ (không tính khối lượng sản phẩm nước sạch đã được hỗ trợ cho các đối tượng ưu tiên).

- Các tổ chức, cá nhân được cấp bù, hỗ trợ phải có phương án tổ chức sản xuất, kinh doanh, có năng lực quản lý, khai thác và cam kết cung cấp dịch vụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được xây dựng phải có chủ trương và được Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt.

2. Nguyên tắc

- Chỉ tính bù giá cho khối lượng sản phẩm nước sạch sử dụng thực tế, không tính bù giá cho khối lượng nước sạch bị thất thoát.

- Tổng kinh phí để cấp bù, hỗ trợ được tính dựa trên khối lượng nước sạch thực tế tiêu thụ của từng đối tượng sử dụng thuộc khu vực nông thôn, có hóa đơn theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

- Nguồn kinh phí để cấp bù, hỗ trợ phải được ghi vào kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của địa phương.