vanban.org

Điều 8. Phân loại dự án đăng ký, thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 33/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2016 Thay thế: 26/2016/QĐ-UBND · 25/04/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/10/2012 Hiệu lực 22/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2012/QĐ-UBND
05/05/201626/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 22/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phân loại dự án đăng ký, thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Dự án đầu tư thuộc diện đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

a) Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

b) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

c) Nhà đầu tư không phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhưng có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:

a) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên;

b) Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;

c) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.