vanban.org

Điều 10. H ồ sơ, thời gian giải quyết thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư — Quyết định 33/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2016 Thay thế: 26/2016/QĐ-UBND · 25/04/2016
Thừa Thiên Huế Ban hành 12/10/2012 Hiệu lực 22/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy trình thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 33/2012/QĐ-UBND
05/05/201626/2016/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 22/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. H ồ sơ, thời gian giải quyết thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư

1. Nhà đầu tư lập và hoàn chỉnh nội dung hồ sơ (theo Bước 3, Phụ lục 1) kèm theo Quy định này và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 08 (tám) bộ hồ sơ, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc để xem xét trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, trình tự thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra nội dung của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung về nội dung, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, báo cáo UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, UBND tỉnh có văn bản thông báo đến Nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.

3. Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương của Thủ tướng Chính phủ:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho Nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi điền nội dung ý kiến vào Phiếu ý kiến (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 4) kèm theo Quy định này và gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ góp ý kiến thẩm tra của các sở, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 

Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, UBND tỉnh có văn bản thông báo cho Nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.