vanban.org

Điều 14. Giá đất ở tại nông thôn — Quyết định 33/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2010 Thay thế: 31/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Yên Bái Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010 · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 · 33/2008/QĐ-UBND
01/01/201031/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giá đất ở tại nông thôn

1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường giao thông có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Giá đất vị trí 2: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất vị trí 1; Đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 2 qui định bằng 50% giá đất vị trí 1.

3. Giá đất vị trí 3: Đối với các xã thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1; Đối với các xã thuộc các huyện, giá đất vị trí 3 qui định bằng 25% giá đất vị trí 1.

Nếu giá đất của các vị trí nêu trên hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số để tính giá đất mà giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu thì giá đất được áp dụng bằng giá đất tối thiểu. Quy định giá đất tối thiểu là 25.000 đ/m2.