vanban.org

Điều 11. Giá đất nông nghiệp — Quyết định 33/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2010 Thay thế: 31/2009/QĐ-UBND · 31/12/2009
Yên Bái Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 01/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2010 · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2009 · 33/2008/QĐ-UBND
01/01/201031/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản quy định tại Bảng 1;

2. Giá đất bằng trồng cây hàng năm khác quy định tại Bảng 2;

3. Giá đất nương rẫy, lúa nương quy định tại Bảng 3;

4. Giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Bảng 4;

5. Giá đất trồng rừng sản xuất quy định tại Bảng 5;

6. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,25 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1:

- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;

- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.

7. Giá các loại đất rừng phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng đặc dụng được tính bằng 80% đất trồng rừng sản xuất.