Điều 11. Giá đất nông nghiệp
1. Giá đất trồng lúa, nuôi trồng thủy sản quy định tại Bảng 1;
2. Giá đất bằng trồng cây hàng năm khác quy định tại Bảng 2;
3. Giá đất nương rẫy, lúa nương quy định tại Bảng 3;
4. Giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Bảng 4;
5. Giá đất trồng rừng sản xuất quy định tại Bảng 5;
6. Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 1,25 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở;
- Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
7. Giá các loại đất rừng phòng hộ, rừng tự nhiên sản xuất, rừng đặc dụng được tính bằng 80% đất trồng rừng sản xuất.