Điều 13. Giá đất ở tại đô thị
1. Giá đất vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất ở liền cạnh đường phố, có ít nhất một mặt giáp đường phố.
2. Giá đất vị trí 2: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 2 qui định bằng 40% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 2 qui định bằng 30% giá đất vị trí 1.
3. Giá đất vị trí 3: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 3 qui định bằng 25% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 3 qui định bằng 20% giá đất vị trí 1.
4. Giá đất vị trí 4: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 4 qui định bằng 10% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 4 qui định bằng 8% giá đất vị trí 1.
5. Giá đất vị trí 5: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ, giá đất vị trí 5 qui định bằng 5% giá đất vị trí 1; Đối với các thị trấn, giá đất vị trí 5 qui định bằng 4% giá đất vị trí 1.
Nếu giá đất của các vị trí nêu trên hoặc thửa đất có chiều sâu lớn được áp dụng hệ số để tính giá đất mà giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu thì giá đất được áp dụng bằng giá đất tối thiểu, cụ thể như sau: Đối với các phường thuộc thành phố Yên Bái giá đất tối thiểu là 96.000 đ/m2; Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ giá đất tối thiểu là 40.000 đ/m2; Các thị trấn giá đất tối thiểu là 30.000 đ/m2;