vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua. — Quyết định 33/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 04/10/2011
Quảng Ngãi Ban hành 13/06/2006 Hiệu lực 28/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
14/10/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua.

1. Đối với cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và cấp Bộ, Ngành Trung ương; Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sĩ tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân).

2. Đối với tập thể: Cờ thi đua, Tập thể Lao động xuất sắc, Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị quyết thắng và Đơn vị tiên tiến (đối với Lực lượng vũ trang nhân dân); Thôn (tổ dân phố, khu dân cư) văn hoá.

3. Đối với hộ: Gia đình Văn hoá.

4. Đối với cơ quan: Cơ quan Văn hóa