vanban.org

Điều 25. Quy định về tuyến trình: — Quyết định 33/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 04/10/2011
Quảng Ngãi Ban hành 13/06/2006 Hiệu lực 28/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
14/10/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quy định về tuyến trình:

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương và phạm vi địa giới hành chính thì cấp đó có trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng cho đối tượng thuộc phạm vi mình quản lý.

2. Đối với các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty liên doanh... cấp nào quyết định thành lập tổ chức, thì cấp đó trình khen; các công ty do UBND tỉnh quyết định thành lập (đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp) thuộc ngành, lĩnh vực có liên quan đến quản lý nhà nước được UBND tỉnh giao thì ngành đó trình khen hoặc hiệp y đề nghị để xét khen theo Khối thi đua (các doanh nghiệp nằm trong các Khu công nghiệp tỉnh, Khu kinh tế Dung Quất do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Khu kinh tế Dung Quất trình khen và có ý kiến thống nhất của UBND huyện, thành phố sở tại về việc chấp hành chính sách, pháp luật trên địa bàn địa phương); nếu không thuộc quản lý của ngành, lĩnh vực mà đóng trên địa phương (huyện, thành phố) nào thì địa phương đó trình khen. Riêng đối với các liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài, trụ sở công ty, doanh nghiệp đóng trên địa phương (huyện, thành phố) nào, thì địa phương đó trình khen thưởng (trừ các đơn vị là thành viên của Tập đoàn kinh tế hoặc thành viên của Tổng công ty Nhà nước (do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập) thì do Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế trình khen).

2. Các trường hợp tổ chức, cá nhân ngoài ngành, ngoài địa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có nhiều đóng góp cho ngành, địa phương do Chủ tịch UBND các địa phương, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh quyết định khen thưởng là chính, hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn và đối tượng khen thưởng là người nước ngoài mới đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.

3. Ngành, địa phương nào được UBND tỉnh giao chủ trì phát động, tổ chức đăng ký giao ước thi đua theo chuyên đề, ngành đó, địa phương đó chủ trì phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh để hướng dẫn xét chọn khen thưởng. Đối tượng được khen thưởng theo chuyên đề phải có thành tích cụ thể, tiêu biểu, xuất sắc.

4. Việc lấy ý kiến hiệp y đề nghị khen thưởng của các ngành tỉnh đối với các trường hợp khen thưởng cho các phòng, ban và cấp trưởng phòng, ban của huyện, thành phố do cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh thực hiện. Khi có văn bản đề nghị hiệp y gửi đến để lấy ý kiến hiệp y, sau 05 ngày làm việc (tính theo dấu Bưu điện hoặc ký nhận công văn) các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời, trường hợp không có ý kiến trả lời giao Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh tiến hành các thủ tục trình khen thưởng và thông báo kết quả khen thưởng trong thời gian 07 ngày kể từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

5. Đối với những đơn vị thuộc đối tượng có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động trong doanh nghiệp thì khi trình các hình thức khen thưởng của UBND tỉnh và cấp nhà nước cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động.