Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. — Quyết định 33/2006/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2011
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 14/10/2011
Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 04/10/2011
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
14/10/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
28/06/2006Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 33/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về Thi đua, Khen thưởng của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 54/2003/QĐ-UB ngày 31/3/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:
Điều 2. Đối tượng áp dụng:
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng:
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua và công tác khen thưởng:
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng.
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 6
Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua.
Điều 8. Các danh hiệu thi đua.
Điều 9. Tiêu chuẩn danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến:
Điều 10. Tiêu chuẩn danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 11
Điều 12
Điều 13. Phạm vi xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
Điều 14. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng:
Điều 15. Danh hiệu Gia đình Văn hoá được xét tặng hàng năm cho các gia đình đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 16. Danh hiệu Thôn (Tổ dân phố, Khu dân cư) Văn hoá được xét công nhận hàng năm cho các thôn đạt các tiêu chuẩn sau:
Điều 17. Danh hiệu Cơ quan Văn hóa:
Điều 18
Điều 19. Cờ thi đua của UBND tỉnh :
Điều 20. Cờ thi đua của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, Khen thưởng; được xét chọn trong số tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất dẫn đầu phong trào thi đua toàn quốc của tỉnh.
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 21. - Hình thức khen thưởng gồm có:
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 22. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng:
Điều 23. Thẩm quyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
Điều 24. Hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
Điều 25. Quy định về tuyến trình:
Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng :
Điều 27
Điều 28
Điều 29. Mỗi trường hợp được tặng thưởng chỉ tổ chức trao tặng và đón nhận một lần ở một cấp xét thấy có tác dụng giáo dục nêu gương tốt nhất.
Chương V — QUYỀN LỢI CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
Điều 30
Điều 31
Chương VI — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 32. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng:
Điều 33. Quỹ thi đua, khen thưởng được sử dụng để chi các khoản sau:
Điều 34. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng:
Điều 35
Điều 36
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Ngoài các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định trong Quy chế này, các đơn vị, địa phương có thể có các hình thức động viên khác nhưng không trái với Luật Thi đua, Khen thưởng.
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy