vanban.org

Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng : — Quyết định 33/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 04/10/2011
Quảng Ngãi Ban hành 13/06/2006 Hiệu lực 28/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Ngãi Cơ quan ban hành Ủy ban nhân dân tỉnh · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng · 26/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Ban hành quy chế thi đua, khen thưởng · 33/2006/QĐ-UBND
14/10/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thời gian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng :

1. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng tổng kết năm gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh) chậm nhất ngày 31 tháng 3 năm sau; khen thưởng theo năm học của ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 8 hằng năm. Các trường hợp khen thưởng tổng kết các chương trình mục tiêu, khen thưởng chuyên đề gửi trước ngày trao thưởng ít nhất 07 ngày, trường hợp khen thưởng đột xuất trước 3 ngày.

2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng hằng năm (Cờ Thi đua của Chính phủ, Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc) gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng tỉnh) chậm nhất ngày 10 tháng 02 năm sau; khen thưởng công tác đền ơn đáp nghĩa trước ngày 15/6, khen thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc trước ngày 20/7 và trước ngày 10/10; khen thưởng năm học ngành Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 8 hằng năm.