vanban.org

Điều 10. Xử lý một s ố trường hợp cụ thể về đất — Quyết định 33/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/03/2010 Thay thế: 07/2010/QĐ-UBND · 16/03/2010
Hà Tĩnh Ban hành 18/07/2006 Hiệu lực 28/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 07/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2006/QĐ-UBND
28/07/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2006/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý một s ố trường hợp cụ thể về đất

1. Đối với đất nông nghiệp sau khi thu hồi mà diện tích của thửa đất đó còn lại ≤ 150m2 (diện tích thu hồi tối thiểu phải bằng 50% diện tích thửa đất) hoặc không thể tiếp tục sử dụng đúng mục đích là sản xuất nông nghiệp do không còn đủ các điều kiện đảm bảo cho sản xuất, người sử dụng đất không có nhu cầu sử dụng và đề xuất thu hồi, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi và thực hiện bồi thường theo quy định. Phần diện tích này giao cho UBND xã, phường quản lý, tạm sử dụng và không được tính bồi thường lần sau.

2. Trường hợp diện tích đất ở sau khi thu hồi còn lại nhỏ hơn 15m2, có bề rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì buộc thu hồi phần diện tích còn lại.

Trường hợp diện tích đất ở sau khi thu hồi còn lại từ 15 m2 đến 40m2 và có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng lớn hơn hoặc bằng 3m nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu sử dụng thì phải đề xuất và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

3. Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn 150% hạn mức giao đất ở mới quy định tại Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 10/4/2006 của UBND tỉnh thì tuỳ từng trường hợp, nếu chủ hộ đề xuất thì được xét giao thêm diện tích đất ở tại khu tái định cư theo số nhân khẩu trong gia đình. Đối với hộ có trên 7 nhân khẩu được giao thêm 01 lô đất, có thu tiền sử dụng đất theo giá quy định của UBND tỉnh.

4. Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất ở có vườn, ao xử lý như sau:

a) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất bằng hoặc nhỏ hơn diện tích đất ở đã được xác định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này thì diện tích đất thu hồi được tính bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở;

b) Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất lớn hơn diện tích đất ở đã được xác định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này thì diện tích đất thu hồi được tính bồi thường, hỗ trợ như sau:

- Nếu người bị thu hồi đất có sơ đồ thửa đất kèm theo giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất mà trong đó có thể hiện rõ vị trí đất ở thì căn cứ sơ đồ đó và chỉ giới giải phóng mặt bằng để xác định diện tích đất ở được bồi thường;

- Nếu không thuộc trường hợp trên thì diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở được tính bằng diện tích đất thu hồi nhân với diện tích đất ở được xác định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này chia cho tổng diện tích toàn bộ thửa đất.

Nếu diện tích đất ở thực tế (diện tích xây dựng nhà, công trình phục vụ nhu cầu đời sống sinh hoạt của hộ gia đình) thu hồi lớn hơn diện tích đất được bồi thường theo giá đất ở như cách tính trên thì lấy theo diện tích đất ở đã được xác định trên thực tế thửa đất bị thu hồi.

5. Trường hợp diện tích đất ở thực tế thu hồi lớn hơn diện tích đất ở đã xác định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này thì phần diện tích đất ở theo mức đã được xác định được tính bồi thường, hỗ trợ theo giá đất ở. Phần diện tích chênh lệch còn lại ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Quy định này (như đối với trường hợp đất vườn, ao liền kề đất ở).

Ngoài những quy định trên, những trường hợp đặc biệt khác thì tổ chức được giao thực hiện bồi thường GPMB lập phương án trình UBND tỉnh xem xét quyết định.