vanban.org

Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài — Quyết định 3294/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2022 Thay thế: 45/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Hải Phòng Ban hành 26/12/2016 Hiệu lực 05/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 220/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc đi nước ngoài; quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng · 220/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VIỆC ĐI NƯỚC NGOÀI; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG · 45/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 3294/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài, quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố · 3294/2016/QĐ-UBND
15/01/202245/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3294/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài

1. Đoàn ra nước ngoài phải thực hiện đúng kế hoạch, chương trình hoạt động; chấp hành quy định về bảo mật thông tin; quản lý, sử dụng tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

Trưởng đoàn có trách nhiệm chủ trì quản lý hoạt động của đoàn và các thành viên khi ở nước ngoài; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan liên quan để phối hợp chỉ đạo giải quyết các tình huống phát sinh ngoài kế hoạch hoặc không bảo đảm an toàn cho đoàn; chủ trì việc báo cáo kết quả chuyến công tác với cơ quan quyết định cử đoàn ra nước ngoài.

Báo cáo về việc trên được gửi đến cơ quan ra quyết định cử đoàn ra nước ngoài và sao gửi Sở Ngoại vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi đoàn về nước.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép ra nước ngoài phải chấp hành nghiêm các quy định của đoàn; của cơ quan quản lý; các quy định của pháp luật Việt Nam và của nước sở tại; sau khi về nước phải nộp trả hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho Sở Ngoại vụ quản lý.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có cán bộ, công chức, viên chức được cử, cho phép ra nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật; duy trì việc báo cáo tình hình, kết quả hoạt động ở nước ngoài với cơ quan, đơn vị; kịp thời phát hiện, báo cáo với Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết, các vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình ở nước ngoài (nếu có).

4. Cơ quan có thẩm quyền sau khi quyết định cử, cho phép đoàn ra nước ngoài, sao gửi quyết định cho Sở Ngoại vụ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan để theo dõi, tổng hợp.

5. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố việc quản lý các đoàn ra nước ngoài; làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định.

Theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo với Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Ngoại giao về việc quản lý các đoàn được cử, cho phép ra nước ngoài theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất.