Điều 4. Thẩm quyền cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài.
1. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật.
Đối với các cán bộ thuộc diện quản lý của Trung ương hoặc Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ban Thường vụ Thành ủy.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thẩm quyền tại điểm a, khoản 1, Điều này đối với các cán bộ, công chức, viên chức không thuộc diện Thành ủy quản lý; ủy quyền ký duyệt các quyết định cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong các trường hợp cần thiết, phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Ngoại vụ:
a) Thực hiện thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài quy định tại khoản 3, Điều này.
Thực hiện việc thẩm định các đề án (kế hoạch) cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố ra nước ngoài, có văn bản tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố; dự thảo, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc cử, cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài.
b) Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác được Ủy ban nhân dân thành phố giao về quản lý và tổ chức các đoàn ra nước ngoài trên cơ sở các quy định của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP, Nghị định số 94/2015/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV.
3. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Thực hiện việc xem xét, cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý ra nước ngoài về việc riêng theo quy định của pháp luật.
Đối với các cán bộ, đảng viên phải báo cáo, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền theo Quy định số 228-QĐ/TW, ngày 07/02/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về nhiệm vụ của đảng viên và công tác quản lý đảng viên ở nước ngoài.
b) Đề xuất bằng văn bản với Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền về việc cử cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị đi công tác, học tập, đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc cho phép các cán bộ thuộc diện quản lý của Thành ủy ra nước ngoài về việc riêng; phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài.