vanban.org

Điều 47. - Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước: — Quyết định 327-QĐ/NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2002 Thay thế: 1325/QĐ-NHNN · 28/11/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 04/10/1997 Hiệu lực 19/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 1325/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 2002 · 1325/QĐ-NHNN
Quyết định số 327/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 1997 · 327-QĐ/NH5
19/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 327-QĐ/NH5 › Chương 9 › Điều 47
Đọc toàn văn

Điều 47. - Mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước:

1. Chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp về các lĩnh vực:

a. Chấp hành pháp luật, thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính phủ có liên quan đến Ngân hàng Công thương và doanh nghiệp nhà nước;

b. Xây dựng và ban hành quy hoạch, định hướng phát triển tổ chức bộ máy Ngân hàng Công thương;

c. Thực hiện quy hoạch, định hướng nêu tại tiết b, Khoản 1 của Điều này;

d. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

2. Chấp hành các công cụ và biện pháp quản lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về:

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc;

- Hạn mức tín dụng;

- Hạn mức hoặc định mức tồn khoản về tiền mặt và ngoại tệ;

- Lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tối đa về cho vay;

- Tỷ giá hối đoái trên thị trường do Ngân hàng Nhà nước tổ chức;

- Các chế độ báo cáo và thanh tra ngân hàng;

- Các quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng.

3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện các quy định tại các Khoản 1 và 2 của Điều này và trong phạm vi các chức năng khác của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân hàng.

4. Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước với tư cách là cơ quan được Nhà nước giao thực hiện một số chức năng của chủ sở hữu trong các lĩnh vực sau:

a. Thành lập, tách, nhập, tổ chức lại, giải thể Ngân hàng Công thương theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ;

b. Xác định mô hình, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương;

c. Phê chuẩn Điều lệ và các nội dung bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Ngân hàng Công thương;

d. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương; giới thiệu người của Ngân hàng Nhà nước tham gia Ban Kiểm soát Ngân hàng Công thương; chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát Ngân hàng Công thương;

đ. Tham gia giao vốn và các nguồn lực khác cho Ngân hàng Công thương, kiểm tra hoạt động của Ngân hàng Công thương; Ngân hàng Công thương có trách nhiệm báo cáo theo quy định của Nhà nước và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

e. Tham gia cùng các ngân hàng quốc doanh góp phần quan trọng đáp ứng các nhiệm vụ, mục tiêu cơ bản nhằm thực hiện chính sách ổn định tiền tệ của Nhà nước và thực hiện các công việc khác theo sự chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;

g. Thực hiện các dự án hùn vốn, liên doanh mua cổ phần và liên doanh hợp tác đầu tư.

5. Được kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước về các nội dung có liên quan đến mối quan hệ quy định tại Điều này.