vanban.org

Điều 15. - — Quyết định 327-QĐ/NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2002 Thay thế: 1325/QĐ-NHNN · 28/11/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 04/10/1997 Hiệu lực 19/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 1325/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 2002 · 1325/QĐ-NHNN
Quyết định số 327/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 1997 · 327-QĐ/NH5
19/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 327-QĐ/NH5 › Chương 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. -

1. Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Ngân hàng Công thương, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Ngân hàng Công thương theo nhiệm vụ Nhà nước giao.

2. Hội đồng quản trị có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:

a. Nhận vốn (kể cả các khoản nợ được coi là vốn), đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Công thương.

Xem xét, phê duyệt phương án do Tổng Giám đốc đề nghị về việc giao vốn và các nguồn lực khác cho các đơn vị thành viên và phương án điều hoà vốn, các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các phương án đó;

b. Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Ngân hàng Công thương, trong đó có việc sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn, các nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, các quy định của pháp luật và việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

c. Thông qua đề nghị của Tổng Giám đốc để trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm của Ngân hàng Công thương, quyết định mục tiêu, kế hoạch hàng năm của Ngân hàng Công thương và báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để Tổng Giám đốc giao cho các đơn vị thành viên;

d. Phê duyệt phương hướng, kế hoạch huy động vốn, sử dụng vốn và các chỉ tiêu bảo đảm an toàn vốn trong nội bộ Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình;

đ. Tổ chức thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đầu tư, dự án đầu tư mới, dự án hợp tác đầu tư với bên nước ngoài bằng vốn do Ngân hàng Công thương quản lý;

e. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt hoặc nếu được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước uỷ quyền thì quyết định các dự án liên doanh hùn vốn, mua cổ phần theo quy định của Chính phủ và của Ngân hàng Nhà nước; quyết định các hợp đồng kinh tế khác có giá trị lớn;

g. Phê duyệt và giám sát thực hiện các mức lãi suất, tỷ lệ hoa hồng, lệ phí dịch vụ, mức tiền thưởng, tiền phạt vi phạm áp dụng từng thời gian trong hoạt động kinh doanh đối với các khách hàng và các định mức, tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương trong nội bộ Ngân hàng Công thương theo đề nghị của Tổng Giám đốc trên cơ sở quy định chung của ngành Ngân hàng và của Nhà nước;

h. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn Điều lệ và những nội dung sửa đổi, bổ sung Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương;

i. Phê chuẩn Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên và những nội sung sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc Quy chế Tổ chức và hoạt động của các đơn vị thành viên theo đề nghị của Tổng Giám đốc. Quyết định đặt các Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của Ngân hàng Công thương ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Phê chuẩn phương án tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của Ngân hàng Công thương do Tổng Giám đốc trình. Đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên theo quy định của pháp luật;

k. Thông qua các văn bản dự thảo hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng và các văn bản dự thảo quy chế, quy định và các biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật, quản lý trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương để Tổng Giám đốc ký ban hành;

l. Xây dựng và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát và phê duyệt Quy định chế độ làm việc của bộ máy kiểm tra nội bộ Ngân hàng Công thương;

m. Phê duyệt tiêu chuẩn, phương án quy hoạch, đào tạo Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị thành viên và trưởng phòng, ban tại trụ sở chính Ngân hàng Công thương, các Quy chế về tài chính, lao động, đào tạo, tuyển dụng, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật áp dụng trong Ngân hàng Công thương;

n. Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thay thế thành lập Hội đồng quản trị theo quy định của Chính phủ;

+ Chuẩn y chức danh Trưởng ban Ban Kiểm soát;

+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Ngân hàng Công thương;

o. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên khác của Ban Kiểm soát;

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc các đơn vị thành viên, Trưởng phòng Kiểm tra nội bộ và người quản lý trực tiếp phần vốn góp của Ngân hàng Công thương tại doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

p. Quyết định tổng biên chế bộ máy quản lý, điều hành và kinh doanh của Ngân hàng Công thương và điều chỉnh khi cần thiết, theo đề nghị của Tổng Giám đốc;