vanban.org

Điều 28. - Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập: — Quyết định 327-QĐ/NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2002 Thay thế: 1325/QĐ-NHNN · 28/11/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 04/10/1997 Hiệu lực 19/10/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 1325/QĐ-NHNN Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 2002 · 1325/QĐ-NHNN
Quyết định số 327/QĐ-NH5 về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Công thương Việt Nam 1997 · 327-QĐ/NH5
19/10/1997Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 327-QĐ/NH5 › Chương 6 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. - Thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập:

1. Doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập là thành viên Ngân hàng Công thương có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thương theo quy định tại Điều lệ này.

2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương có các quyền đối với thành viên là doanh nghiệp hạch toán độc lập như sau:

a. Uỷ nhiệm cho Giám đốc doanh nghiệp thành viên của Ngân hàng Công thương quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ của doanh nghiệp đã được Hội đồng quản trị phê chuẩn. Giám đốc doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương, trước pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp;

b. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;

c. Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính; quy định mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi ở doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính và Quy chế tài chính của Ngân hàng Công thương;

d. Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành để thành lập các quỹ tập trung của Ngân hàng Công thương dùng vào mục đích tái đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư ở các đơn vị thành viên;

e. Phê duyệt các phương án, kế hoạch đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu, hợp tác liên doanh, bổ sung, thu hồi một phần vốn, chuyển nhượng cổ phần thuộc quyền quản lý của Ngân hàng Công thương đang do các doanh nghiệp thành viên nắm giữ;

g. Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong Ngân hàng Công thương, trên nguyên tắc phải đảm bảo cho tổng tài sản của doanh nghiệp bị rút bớt số vốn không được thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn ngân sách cấp và các nguồn vốn được coi là thuộc về doanh nghiệp đã được điều chỉnh tương ứng với nhiệm vụ hoặc quy mô doanh nghiệp đó;

h. Phê chuẩn các hình thức trả lương, đơn giá tiền lương và các biện pháp bảo đảm đời sống, điều kiện lao động cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp.

i. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp thành viên theo chiến lược phát triển chung của Ngân hàng Công thương;

k. Phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp, trong đó quy định sự phân cấp cho Giám đốc doanh nghiệp về: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp, tuyển dụng, khen thưởng, đề bạt, kỷ luật công nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay), mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần, tham gia các đơn vị liên doanh theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và quy định của Ngân hàng Nhà nước về bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ, tham gia các hiệp hội kinh tế, những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của một doanh nghiệp nhà nước là thành viên của Ngân hàng Công thương theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước;

l. Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp thành viên và yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh.