vanban.org

Điều 6. Hồ SO’ đăng ký hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2020/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thành, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 54/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ SO’ đăng ký hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương

  1. Văn bàn đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, trong đó cam kết của tồ chức, cá nhân thụ hưởng kinh phí khuyến công địa phương dã dầu tư vốn hoặc đầu tư đù kinh phí thực hiện đề án dược cấp có thẩm quyền phe duyệt (sau khi trừ số kinh phí dược ngân sách nhà nước hỗ trợ); cam kêt chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi đề nghị kinh phí khuyến công hồ trợ.
  2. Đồ án khuyến công dịa phương theo Phụ lục I kèm theo Quy chế này.
  3. Một số dạng đề án khuyến công phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
  4. Hồ sơ pháp lý của đơn vị thụ hưởng, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương dương; Bản sao hợp lệ Bảng cân đối kế toán (đối với các cơ sở công nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật HTX) và các văn bản có liên quan (nếu có).