vanban.org

Điều 10. Mức chi cụ thể dối với hoạt động khuyến công địa phương — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2020/QĐ-UBND
15/11/202536/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thành, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 54/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mức chi cụ thể dối với hoạt động khuyến công địa phương

  1. Chi tồ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn dàn, tham quan, khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước áp dụng theo quy định tại Nghị quyết sô 46/2017/NQ-HĐND ngày 29/9/2017 của Hội đồng nhân dân tinh Quảng Ngãi ban hành Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị áp dụng đôi với các cơ quan, đơn vị của tỉnh Quảng Ngâi.
  2. Chi thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có diều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện ke hoạch kinh doanh; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức chi không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
  3. Chi xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
  1. Chi xây dựng mô hình trình diễn đề phổ biến công nghệ mới, sản xuất sàn phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi tối đa 30% chi phí nhưng không quá 1.000 triệu đồng/mô hình.

Xem xét hỗ trợ xây dựng trên địa bàn cắp huyện 02 mô hình ứng dụng công nghệ mới và 02 mô hình sản xuất sản phẩm mới chưa có cơ sở nào ứng dụng hoặc sân xuât. Riêng đôi với các huyện thuộc địa bàn ưu tiên được quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưỏng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, khoản 5, 6 Điều 1 Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bồ sung một số điều của Thông 46/2012/TT- BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một sô nội dung cùa Nghị dịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công, được hỗ trợ 03 mô hình cho cùng một nội dung phổ biến công nghẹ mới hoặc sản xuất sàn phẩm mới, nhưng mô hình được hỗ trợ lần sau không thuộc địa bàn cùng xã với mô hình được hỗ trợ lằn trước.

Công nghệ mới dược lựa chọn xây dựng mô hình trình diễn phải nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường so với công nghệ các cơ sở công nghiệp nông thôn trên dịa bàn đang áp dụng do cơ quan quản lý chương trình khuyến công xem xét, quyết định.

  1. Chi xây dựng mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng dể các tổ chức, cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghẹ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi không quá 100 triệu đồng/mô hình.
  1. Chi xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí: Thay the nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức chi tối đa 30% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.
  2. Chi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Trường hợp hồ trợ dây chuyền công nghệ thì mức chi tối đa không quá 1,5 lần mức chi ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Máy móc tiên tiến được hỗ trợ ứng dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mới. Riêng đối với dây chuyền công nghệ dược hỗ trợ ứng dụng còn phải đảm bảo là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt theo sơ đồ, quy trình công nghệ, vận hành đồng bộ đề sản xuất sản phẩm.

ứng dụng vào các khâu sản xuất, xử lý ô nhiễm môi trường nhằm nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cơ sở sản xuất đang sử dụng hoặc tạo ra sản phẩm mới.

  1. Chi tồ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Mức chi 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tồ chức hội chợ triền lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phô duyệt.

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức chi 80% giá thuê gian hàng.

  1. Chi tồ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Mức hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bàng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực tình Quàng Ngãi; chi phí tồ chức khai mạc nếu là hội chợ triên lãm riêng của tỉnh Quàng Ngãi (giấy mời, dón tiếp, trang trí, âm thanh,,ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sàn phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi phí cho cán bộ tô chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện dấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Chi hồ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn di tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ theo quyết dinh của cơ quan có thẩm quyền.
  3. Chi tồ chức bình chọn và trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp huyện:
  1. Chi tồ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tình, cấp huyện. Mức chi không quá 150 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và 80 triệu đồng/lần đối với cấp huyện.
  2. Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỳ niệm chương và tiền thưởng. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh không quá 03 triệu đồng/sản phẩm, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện không quá 02 triệu dồng/sản phẩm.
  1. Chi xây dựng và đăng ký' nhãn hiệu đối với các sản phấm công nghiệp nông thôn. Mức chi tối đa không quá 35 triệu đồng/nhãn hiệu.
  2. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì dóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.
  3. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ân phâm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức hỗ trợ thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
  4. Chi hỗ trợ đế thảnh lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện. Mức chi tối da 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh; không quá 30 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện.
  5. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.
  6. Chi hỗ trợ lâi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư); Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để dầu tư nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay dã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Chi nhánh Ngân hàng Phát triền Quảng Ngãi.
  7. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
  8. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
  9. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.
  10. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức chi hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 6.000 triệu đồng/hạng mục, không quá 20 tỷ đồng/cụm công nghiệp.
  11. Chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho Cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lằn mức lương cơ sở/người/tháng.
  12. Chi hồ trợ đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sờ công nghiệp nông thôn, bao gồm: Chi phí mua sam ban dầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày:
  1. Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sở.
  2. Cơ sờ công nghiệp nông thôn có sản phẳm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Mức chi hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sở.
  3. Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biếu cấp tỉnh, huyện: Mức chi hồ trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày/cơ sờ.

Cơ sờ công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp chỉ được hưởng một mức chi hỗ trợ dầu tư một phòng trưng bày cao nhất.

  1. Chi quản lý chương trình đồ án khuyến công
  1. Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm đê hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thâm định: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy dịnh; văn phòng phẩm, diện thoại, bưu chính, chi công tác phí, xăng xe, thuê xe đi kiêm tra (nếu có); chi thâm định xét chọn, r.ghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có).
  2. Đối với các tồ chức thực hiện hoạt dộng dịch vụ khuyến công địa phương: Đơn vị triển khai thực hiện đề án được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công đế chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiếm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
  1. Các nội dung hoạt động khuyến công địa phương chưa quy định mức chi tại Điều 10 Quy chế này, thì được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Điều 7 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và theo quy định của pháp luật hiên hành.