Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2015/QĐ-UBND
Điều 5. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương
Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công nhằm khuyến khích phát triền công nghiệp nông thôn có ý nghĩa quan trọng, phù hợp với chiến lược, quy hoạch của tỉnh.
Các dề án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu gồm: Tổ chức hội chợ, triển lâm trong tỉnh, hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và sửa chừa nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp, các đề án truyền thông.
Các đề án, nhiệm vụ khác sử dụng kinh phí khuyến công địa phương thực hiện theo phương thức xét chọn.
Sự việc của bạn xảy ra ngày nào? Hệ thống sẽ mở đúng phiên bản áp dụng thời điểm đó.
2020
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi32/2020/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
32/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Ngãi
Người ký
Đặng Văn Minh
Ngày ban hành
24/11/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2021
Ngày hết hiệu lực
15/11/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 4