Điều 13. ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025
Quảng Ngãi Ban hành 24/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2015/QĐ-UBND
Điều 13. ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng, phê duyệt chương trình khuyến công cấp huyện từng giai đoạn phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương đê làm cơ sở triên khai thực hiện.
Cân dối, bố trí kinh phí khuyến công cáp huyện để hỗ trợ thực hiện các đề án, chương trình khuyến công cấp huyện dáp ứng yêu cầu phát triên kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Hướng dẫn xây dựng kế hoạch, thẩm định, phân bồ kinh phí, triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện hàng năm.
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong công tác nghiệm thu, kiềm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn.
Sự việc của bạn xảy ra ngày nào? Hệ thống sẽ mở đúng phiên bản áp dụng thời điểm đó.
2020
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi32/2020/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
32/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Quảng Ngãi
Người ký
Đặng Văn Minh
Ngày ban hành
24/11/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2021
Ngày hết hiệu lực
15/11/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 4