Điều 8. Danh hiệu cấp Nhà nước
1. Danh hiệu thi đua
a) Cờ thi đua của Chính phủđược thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật thi đua, khen thưởngnăm 2003; khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP;
b)Chiến sĩ thi đua toàn quốcđược thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
2. Danh hiệu vinh dự nhà nước
a) Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định tạikhoản 30, 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởngnăm 2013 và theo các quy định hiện hành;
b) Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng thực hiện theo Điều 59 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-BNV-BQP-BLĐTBXH ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
c) Danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được thực hiện theo quy định củaLuật thi đua, khen thưởngnăm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ quy định về việc xét tặng các danh hiệu này.