vanban.org

Điều 13. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 16/2024/QĐ-UBND · 30/05/2024
Cà Mau Ban hành 14/11/2018 Hiệu lực 30/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 063/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 063/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 32/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến

1. Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sởđược xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3, Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.

Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”không quá 15%tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”. Trường hợp đơn vị, địa phương khi chia tỷ lệ 15%không đủ 01 thì được công nhận 01 danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” (ví dụ: cơ quan A có 05 công chức đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, 15% của 05 công chức là 0.75. Như vậy, cơ quan A được công nhận 01 danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”). Trường hợp chia tỷ lệ 15% có kết quả số dư từ 0,5 trở lên được làm tròn thành 01.

2.Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.