Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xéttặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
1. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
a) Nguyên tắc thi đua thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003;
b) Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 10 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.
2. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ xét khen thưởng
a) Nguyên tắc khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 1Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013; Điều 3 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 91/2017/NĐ-CP); khoản 4, Điều 2 Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2017/TT-BNV);
b) Căn cứ xét khen thưởngthực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Luật thi đua, khen thưởng năm 2003; khoản 6, Điều 2, Thông tư số 08/2017/TT-BNV;
c) Đơn vị, địa phương cấp nào phát động phong trào thi đua thì đơn vị, địa phương cấp đó khen thưởng theo quy định. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng lớn đối với tỉnh, đơn vị, địa phương phát động thi đua đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét khen thưởng;
d)Không khen thưởng các chuyên đề công tác khi không đăng ký với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; không có văn bản chỉ đạo, kế hoạch sơ kết, tổng kết của cơ quan chủ trì, phát động; chuyên đề được phát động không xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung, chỉ tiêu, thời gian thực hiện hoặc chưa có chủ trương khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Các đơn vị, địa phương khi đề nghị cấp trên khen thưởngphải căn cứ vào thành tích đạt được và thành tích các đơn vị thuộc và trực thuộc để xem xét đề nghị khen thưởng, phù hợp với tiêu chí thi đua, tiêu chuẩn khen thưởng;
e) Khi xét khen thưởng người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu của đơn vị, địa phương phải căn cứ vào tiêu chuẩn của cá nhân và thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo. Không khen thưởng tập thể khi tập thể đó có người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu bị xử lý kỷ luật;
g) Không lấy một thành tích để làm hồ sơ đề nghị xét khen thưởng nhiều lần; một đối tượng cùng một thành tích chỉ được một đơn vị đề nghị khen thưởng. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là người lao động trực tiếp; khi khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng đối với cá nhân phải đảm bảo ít nhất 60% là người lao động trực tiếp;
h) Việc lựa chọn các tập thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc trong tham gia phong trào thi đua để xem xét khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởngphải trên cơ sở so sánh: Các tập thể trong cùng một đơn vị, địa phươnghoặc giữa các đơn vị, địa phương có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau; các cá nhân trong một tập thể; các cá nhân có chức vụ, nhiệm vụ tương đồng nhau (so sánh lựa chọn giữa các cá nhân lao động trực tiếp, giữa lãnh đạo với lãnh đạo).
3. Người đứng đầu đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên trực tiếp về việc xác nhận, đề nghị khen thưởng.
4. Các trường hợp không xem xét khen thưởng thực hiện theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành.