vanban.org

Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Kạn Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước · 32/2014/QĐ-UBND
10/01/2015Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 615/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước · 615/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Trình, thẩm định trình các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 12, 13 của Quy định này.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nâng bậc lương, nghỉ hưu, thôi việc của cán bộ, công chức, viên chức trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến đối với các chức danh, chức vụ quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này.

3. Thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại chức vụ đối với các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này.

4. Trong tuyển dụng công chức, viên chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức của tỉnh.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh.

c) Căn cứ kết quả tuyển dụng công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quyết định tuyển dụng công chức.

d) Thẩm định việc tuyển dụng viên chức của các đơn vị với các nội dung: Tiêu chuẩn, điều kiện của người dự tuyển; chế độ ưu tiên, chỉ tiêu, cách xác định người trúng tuyển, yêu cầu về văn bằng chứng chỉ đối với vị trí tuyển dụng, kết quả tuyển dụng; thành phần hội đồng tuyển dụng trước khi thủ trưởng các đơn vị quyết định.

5. Trong thi nâng ngạch công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thi nâng ngạch công chức của tỉnh.

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng thi nâng ngạch, phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức của tỉnh.

c) Căn cứ kết quả thi nâng ngạch công chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức trúng tuyển.

6. Trong thăng hạng viên chức:

a) Đối với thăng hạng viên chức từ hạng III lên hạng II:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, thành lập hội đồng thăng hạng viên chức của tỉnh.

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận kết quả thăng hạng viên chức của tỉnh.

- Căn cứ kết quả thăng hạng viên chức được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, ban hành quyết định bổ nhiệm hạng cho viên chức trúng tuyển.

b) Đối với thăng hạng viên chức từ hạng IV lên hạng III:

Thẩm định các nội dung về tiêu chuẩn, điều kiện, chỉ tiêu, yêu cầu về văn bằng chứng chỉ đối với vị trí thăng hạng, cách xác định người trúng tuyển, kết quả thăng hạng; thành phần hội đồng thăng hạng trước khi thủ trưởng các đơn vị quyết định.

7. Thực hiện việc tuyển dụng, thăng hạng cho người trong biên chế làm việc tại các tổ chức hội (trừ các hội được quy định tại Điều 15 của Quy định này).

8. Quyết định việc kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng, nâng ngạch, thăng hạng viên chức, công chức của tỉnh.

9. Trong quản lý ngạch công chức; hạng, chức danh viên chức:

a) Thẩm định, ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch cho công chức hoàn thành thời gian tập sự.

b) Thẩm định, quyết định chuyển xếp ngạch công chức khi thay đổi vị trí làm việc.

c) Thẩm định việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho viên chức hoàn thành thời gian tập sự và khi viên chức hạng IV, III có thay đổi về chức danh nghề nghiệp trước khi Thủ trưởng đơn vị quyết định.

d) Thẩm định, quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp cho viên chức hạng II khi thay đổi vị trí việc làm.

10. Trong thuyên chuyển, tiếp nhận công chức

Quyết định thuyên chuyển công tác của công chức ra ngoài các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy quản lý và tiếp nhận công chức từ các cơ quan, đơn vị không thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tỉnh ủy quản lý (việc thuyên chuyển, tiếp nhận công chức giữa các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Tỉnh ủy quản lý do thủ trưởng các đơn vị thực hiện), trừ các đối tượng quy định tại Điều 13 của Quy định này.

11. Về chế độ tiền lương

a) Thẩm định và quyết định nâng bậc lương cho công chức ngạch chuyên viên chính và các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Điều 14 của Quy định này, trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 12, 13 của Quyết định này.

b) Xác nhận danh sách tiền lương công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị khi có tăng, giảm về người hưởng lương trước khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc chi trả lương.