Điều 13. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, thuyên chuyển, tiếp nhận, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, xếp ngạch, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, chế độ đãi ngộ, nghỉ hưu, thôi việc, thực hiện sau khi có Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và nâng bậc lương đối với các chức danh, chức vụ sau:
a) Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và tương đương.
b) Trưởng, Phó Trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có phụ cấp chức vụ tương đương Phó Giám đốc sở trở lên.
c) Trưởng, Phó Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh.
d) Trưởng, Phó Trưởng cơ quan Ban Quản lý dự án và các cơ quan tương đương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
e) Giám đốc Quỹ (tổ chức tài chính thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Điều động, thuyên chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, nâng ngạch, thăng hạng, nâng bậc lương, nghỉ hưu, thôi việc đối với các chức danh, chức vụ sau: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội: Văn học nghệ thuật tỉnh, Hội Đông y tỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Liên minh các hợp tác xã (các chức danh, chức vụ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý, thực hiện sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
3. Thực hiện nâng bậc lương, nghỉ hưu đối với các chức danh, chức vụ sau:
a) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ủy viên Thường trực và Trưởng, Phó chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thực hiện chế độ về tiền lương (tiền công, thù lao) đối với Chủ tịch các hội đặc thù, trừ các hội quy định tại Khoản 2 Điều này.
5. Phê duyệt kế hoạch, thành lập hội đồng tuyển dụng (nâng ngạch), phê duyệt kết quả việc tuyển dụng, nâng ngạch công chức của tỉnh.