vanban.org

Điều 10. Cách xác định vị trí, phân loại vị trí và khu vực giáp ranh — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 34/2012/QĐ-UBND · 28/12/2012
Hà Nam Ban hành 29/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 17 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 48/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 50/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 85/2013/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 85/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 34/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 32/2011/QĐ-UBND
01/01/201334/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 42/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2009/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2010 · 36/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND V/v ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2009 · 25/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2008/QĐ-UBND V/v điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm 2008 · 09/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Cách xác định vị trí, phân loại vị trí và khu vực giáp ranh

1. Xác định vị trí: Được chia tối đa làm 04 vị trí theo các đường và căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông.

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2.

- Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.

2. Đối với một thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá cao hơn.

3. Đối với một thửa đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp) thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.

4. Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực của các xã, giữa các khu vực trong xã và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông trong địa bàn tỉnh:

- Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200 mét (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).

- Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia làm các bậc có độ dài khoảng 20 mét hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giữa hai khu vực giáp ranh.