Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 20/09/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2016/QĐ-UBND · 20/09/2016
Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 - 2016.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Vị trí, chức năng của UBND tỉnh
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh
Điều 4. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn
Chương III — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA UBND TỈNH, CÁC THÀNH VIÊN UBND TỈNH VÀ CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
Điều 12. Phương thức làm việc của UBND tỉnh đối với những công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh
Điều 13. Phương thức làm việc của Chủ tịch
Điều 14. Phương thức làm việc của các Phó Chủ tịch
Điều 15. Cách thức giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Điều 16. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc
Điều 18. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 19. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Điều 20. Các loại Chương trình công tác
Điều 21. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
Điều 22. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Điều 23. Phiên họp UBND tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của tập thể UBND tỉnh (gọi tắt là phiên họp UBND tỉnh)
Điều 24. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
Điều 25. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
Điều 26. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
Điều 27. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
Điều 28. Các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
Điều 29. Cuộc họp do các cơ quan chuyên môn và UBND huyện tổ chức; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự và chỉ đạo.
Điều 30. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
Điều 31. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
Điều 32. Các cơ quan, tổ chức trong tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 33. Chế độ đi công tác
Chương IV — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 34. Thủ tục gửi, tiếp nhận văn bản trình giải quyết công việc
Điều 35. Quy định về việc ký văn bản
Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh , Chủ tịch
Điều 37. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 39. Phạm vi kiểm tra
Điều 40. Phương thức kiểm tra
Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương V — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch
Điều 43. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
Điều 46. Tổ chức tiếp dân
Chương VI — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 47. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy