vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2016/QĐ-UBND · 20/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Gia Lai Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 21/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 32/2011/QĐ-UBND
20/09/201640/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/201617/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 21/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của Văn phòng trong việc trình xử lý công việc

1. Văn phòng chỉ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch nêu tại các Điều 6, 7, 8 Quy chế này.

2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình UBND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Đối với dự thảo văn bản, sau khi thẩm tra, thống nhất phải có chữ ký tắt của Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng.

a) Trường hợp hồ sơ trình không đủ, không đúng quy định về thủ tục, trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chánh Văn phòng có văn bản trả lại hồ sơ và yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định;

b) Trường hợp thể thức, hình thức văn bản dự thảo không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại;

c) Văn phòng có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản và biên tập lại dự thảo văn bản cho phù hợp. Đồng thời, trao đổi với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung quan trọng không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch; trường hợp chưa thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định.

3. Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Văn phòng phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập phiếu trình, kèm theo đầy đủ hồ sơ, tài liệu, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch.

4. Đối với những hồ sơ đã trình Phó Chủ tịch nhưng Phó Chủ tịch không đồng ý giải quyết, Văn phòng không được chuyển hồ sơ trình cho Phó Chủ tịch khác; trường hợp cần thiết, Văn phòng báo cáo rõ lý do Phó Chủ tịch không đồng ý giải quyết và trình xin ý kiến Chủ tịch.