vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2016/QĐ-UBND · 20/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Gia Lai Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 21/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 32/2011/QĐ-UBND
20/09/201640/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/201617/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 21/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Văn phòng

Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên quy định tại điều 9 Quy chế này, Chánh Văn phòng có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Thông tư Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các nhiệm vụ sau:

1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch nắm tình hình hoạt động của UBND tỉnh và của các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện về hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại tại địa phương; tổng hợp tình hình hoạt động của UBND tỉnh và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hàng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý.

2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Thống nhất quản lý và sử dụng cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn để xây dựng cơ quan đạt chuẩn ISO vào công tác quản lý Nhà nước.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo và Thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; đề xuất với Chủ tịch về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện.

4. Xây dựng, trình UBND tỉnh thông qua Quy chế làm việc của UBND tỉnh và giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc và sự chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Giúp Chủ tịch phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh.