vanban.org

Điều 35. Quy định về việc ký văn bản — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2016/QĐ-UBND · 20/09/2016 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/QĐ-UBND · 30/03/2016
Gia Lai Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 21/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 32/2011/QĐ-UBND
20/09/201640/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/201617/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ 21/11/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh;

b) Các Quyết định, Chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch;

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;

đ) Tờ trình, báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, HĐND tỉnh;

e) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch ký thay Chủ tịch một số Quyết định, Chỉ thị của Chủ tịch về chỉ đạo các công tác cụ thể, đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch; các văn bản gửi Bộ, ngành Trung ương thuộc lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Chủ tịch.

Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài thẩm quyền ký các văn bản quy định trên, còn được Chủ tịch ủy quyền ký một số văn bản nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Ủy viên, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì;

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

c) Các văn bản khác theo ủy quyền của Chủ tịch.