Điều 8. Chi công tác phí
1. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí:
1.1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.
1.2. Các điều kiện để được hưởng chế độ công tác phí:
- Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền. Riêng các đoàn hay cá nhân đi công tác nước ngoài dưới mọi hình thức phải có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (kể cả số người, tên người, nước đến, thời gian và kinh phí).
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
- Có đủ các chứng từ để thanh toán.
- Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.
+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
2. Đi công tác nước ngoài:
- Chế độ đi công tác ngắn hạn nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/TC/BTC ngày 4/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài chính.
3. Đi công tác trong nước:
- Mức phụ cấp công tác phí quy định tại quyết định này nhằm tạo điều kiện cho người đi công tác có khả năng thanh toán những chi phí cần thiết về ăn, ở đi lại theo mức thông thường trong những ngày đi công tác.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét cân nhắc khi cử cán bộ đi công tác (về số lượng cán bộ và thời gian đi công tác) bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.
- Đối với cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền và các đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và cán bộ chuyên môn thuộc các tổ chức trên của các phường, xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) khi có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền, thực hiện đúng nhiệm vụ và thời gian được giao và có đủ các chứng từ để thanh toán thì được hưởng các chế độ công tác phí theo quy định này.
- Ngoài mức công tác phí quy định tại quyết định này, cơ quan đơn vị cử cán bộ đi công tác, cơ quan, đơn vị có cán bộ đến công tác, không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào, dưới bất kỳ hình thức nào cho cán bộ đi và đến công tác tại đơn vị.
4. Công tác phí bao gồm những nội dung sau:
4.1. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:
- Tiền tàu xe được thanh toán bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác; phí qua cầu đường và cước phí hành lý phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà cán bộ công chức trực tiếp chi trả. Trường họp cán bộ công chức đi công tác bằng xe ô tô cơ quan hoặc đi nhờ xe của đơn vị khác mà không phải trả tiền đi xe thì không được thanh toán tiền tàu, xe.
- Cán bộ công chức Nhà nước đi công tác bằng phương tiện giao thông nhà nước, hợp doanh, tư nhân nếu có đủ vé tàu, xe hợp pháp thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường Nhà nước quy định. Riêng trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt theo tiêu chuẩn quy định tại điểm 4.5 dưới đây mới được thanh toán.
- Cán bộ công chức Nhà nước tự túc phương tiện đi công tác không có vé thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi. Trường hợp đi công tác ở vùng cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán gấp hai lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường quy định tại Công ty cổ phần xe khách Nghệ An.
- Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác, có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác.
4.2. Phụ cấp công tác phí:
Phụ cấp công tác phí được thanh toán từ ngày cán bộ công chức bắt đầu đi công tác đến khi về cơ quan của mình (kể cả ngày lễ, tết, chủ nhật). Mức phụ cấp (tiền ăn và tiền tiêu vặt) quy định như sau:
4.2.1. Đi công tác ngoại tỉnh:
- Đến công tác tại các thành phố, tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp 40.000 đồng/ngày/người. Riêng đến công tác tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mức phụ cấp 45.000 đồng/ngày/người.
- Đến công tác tại các tỉnh miền núi mức phụ cấp 45.000 đồng/người/ngày.
- Đến công tác tại các vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu mức phụ cấp 50.000 đồng/ngày/người
4.2.2. Đi công tác nội tỉnh:
Cán bộ công chức Nhà nước được cử đi công tác cách trụ Sở cơ quan của mình đến nơi công tác tối thiểu đạt từ 30 km trở lên đối với các vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã và 20 km đối với vùng rừng núi, miền núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu được tính mức phụ cấp như sau:
- Đến công tác tại các vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã, các địa điểm được quy định là miền núi thấp mức phụ cấp 30.000 đồng/ngày/người.
- Đến công tác tại các địa điểm được quy định là vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu mức phụ cấp 45.000 đồng/ngày/người.
- Những trường hợp sau không được thanh toán công tác phí nhưng được hưởng các chế, độ thuộc các lĩnh vực theo quy định hiện hành gồm:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà nghỉ điều dưỡng.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, những ngày được giao nhiệm vụ thường trú biệt phái tại một địa phương hoặc một cơ quan khác.
4.3. Thanh toán khoản tiền công tác phí:
- Đối với cán bộ xã: Đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng trong nội thành, nội thị xã, nội huyện: Địa điểm công tác cách trụ Sở cơ quan dưới 30km đối với vùng đồng bằng, trung du thành phố thị xã và dưới 20 km đối với vùng rừng núi, miền núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu thì được hưởng chế độ khoán công tác phí theo tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000đ/tháng/người.
- Đối với cơ quan, đơn vị HCSN còn lại mà đối tượng là người thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng... do Thủ trưởng cơ quan quyết định cụ thể nhưng mức khoán tối đa không quá 150.000đ/người/tháng. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thông báo công khai trong phạm vi đơn vị mức khoán và đối tượng được khoán công tác phí hàng tháng.
Người đi công tác hưởng mức khoán công tác phí không được hưởng chế độ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, tiền vé tàu, xe v.v... nội tỉnh.
4.4. Thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác:
Cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê chỗ ngủ được thanh toán theo hóa đơn thu tiền thực tế nhưng tối đa không quá các mức sau:
| NƠI CÔNG TÁC | Mức tối đa (đ/ngày/người) | Đi một mình hoặc khác giới (đ/ngày/người) |
| - Ngoại tỉnh | ||
| + Hà Nội, TP Hồ Chí Minh | 120.000 | 240.000 |
| + Các tỉnh khác | 100.000 | 200.000 |
| - Nội tỉnh: | ||
| + Thành phố Vinh, thị xã | 100.000 | 200.000 |
| + Các huyện khác | 80.000 | 160.000 |
Trường hợp cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác phải nghi tại các vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ, không có hóa đơn thu tiền ngủ mà thực sự nơi đó có thu tiền thì được thanh toán tiền ngủ theo mức khoán tối đa không quá 40.000đ/ngày/người, nhưng phải có giấy biên nhận tiền. Mức khoán này không áp dụng cho cán bộ đi công tác các vùng có nhà khách, nhà nghỉ.
4.5. Quy định về thanh toán tiền vé máy bay:
Cán bộ, công chức đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm:
- Cán bộ lãnh đạo cấp Sở, lãnh đạo UBND huyện, thành phố (thuộc tỉnh), thị xã và tương đương trở lên.
- Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 5, 7 trở lên.
- Trường hợp cơ quan đơn vị cần cử cán bộ đi giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định để được thanh toán.
Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán tiền vé máy bay, tiền lệ phí sân bay, tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).
4.6. Quản lý chi tiêu về công tác phí:
- Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đoàn (như: tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ô tô...) cơ quan, đơn vị cử cán bộ công tác thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ được cử đi công tác (bao gồm tiền tàu, xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ ngủ).
- Trường hợp cán bộ xã do cấp trên điều động thực hiện nhiệm vụ của cấp trên, công tác phí do đơn vị điều động chi trả theo chế độ hiện hành.
- Các doanh nghiệp Nhà nước vận dụng chế độ công tác phí này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Cán bộ được cử đi công tác có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho đơn vị nơi đến công tác các khoản tiền ăn, tiền nghỉ cho nhà trọ, nhà khách. Các cơ quan, đơn vị nơi có cán bộ đến công tác có trách nhiệm thu đầy đủ các khoản thu theo chế độ quy định. Người được cử đi công tác nhưng không đến nơi công tác theo quy định, không thực hiện các công việc được giao phải tự chịu mọi chi phí. Trường hợp giả mạo, khai man hóa đơn, chứng từ để thanh toán công tác phí thì phải hoàn trả số tiền đã nhận và phải bị xử lý theo quy định hiện hành.
- Những khoản chi công tác phí không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra cơ quan tài chính các cấp có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán, nếu cán bộ đi công tác kê khai sai thực tế phải thu hồi khoản tiền đã nhận sai. Người ký chứng từ chi sai và kê khai sai sự thật đều bị phải xử phạt theo quy định của pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4.7. Mức thanh toán tiền công tác phí, mức khoán tháng và tiền thuê chỗ ở quy định trên đây là mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị phải căn cứ vào chế độ quy định và khả năng ngân sách hàng năm để bố trí cho hợp lý và tiết kiệm.