vanban.org

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm và sử dụng xe ô tô — Quyết định 32/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 07/03/2005 Hiệu lực 01/03/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức mua sắm và sử dụng xe ô tô

1. Đối với các cơ quan Hành chính sự nghiệp:

Theo quy định tại Quyết định 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999, quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan HCSN và DNNN và Quyết định số 105/2004/QĐ-TTg ngày 8/6/2004 về việc điều chỉnh mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan HCSN và DNNN ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Nay bổ sung như sau:

1.1. Các chức danh lãnh đạo là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng một xe ô tô con lắp ráp trong nước với mức giá mua mới tối đa không quá 700 triệu đồng/một xe để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác.

1.2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô sử dụng chung của các cơ quan HCSN:

1.2.1. Về tiêu chuẩn sử dụng xe:

Các cơ quan HCSN tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp vả từng cơ quan được Nhà nước trang bị xe ô tô sử dụng chung (loại 4-15 chỗ ngồi trở xuống được sản xuất lắp ráp trong nước) để đưa đón cán bộ, công chức, nhân viên khi đi công tác theo quy định như sau:

- Đối với các chức danh là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, cán bộ quản lý cấp Trưởng, Phó các Sở, Ban, ngành và cấp tương đương ở cấp tỉnh, Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch UBND, ủy viên thường vụ Huyện ủy, Phó chủ tịch HĐND, UBND huyện và cấp tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên và chuyên viên cao cấp được bố trí xe ô tô con khi đi công tác trong và ngoài tỉnh.

- Đối với cán bộ, công chức, nhân viên khác được cử đi công tác, căn cứ vào tính cấp bách, khẩn trương của công việc Thủ trưởng cơ quan có thể bố trí xe cho cán bộ, công chức, nhân viên đi công tác.

1.2.2. Về định mức xe ô tô phục vụ yêu cầu công tác chung:

a) Số lượng xe các cơ quan được mua với giá mua xe mới tối đa 550 triệu đồng/một xe:

- Văn phòng Tỉnh ủy được trang bị 5 xe (trong đó có 2 xe phục vụ chung: 1 xe 2 cầu và 1 xe 12 chỗ).

- Các ban của Đảng mỗi ban được trang bị tối đa 3 xe.

- Văn phòng HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu quốc hội được trang bị 7 xe (có 1 xe 12 chỗ).

- Văn phòng UBND tỉnh được trang bị 9 xe (trong đó có 2 xe phục vụ chung: 1 xe 2 cầu và 1 xe 12 chỗ).

Số xe trên không kể xe của đồng chí Bí thư, Phó bí thư Tinh ủy; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh.

- Các Sở được trang bị 3 xe: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và đào tạo; Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Y tế, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Xây dựng, Ban dân tộc, Thanh tra tĩnh.

- Các Sở được trang bị 2 xe: Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Thủy sản, Sở Thương mại, Sở Văn hóa thông tin, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Du lịch, Sở Thể dục thể thao, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em, Sở Bưu chính viễn thông, Ban Tôn giáo tỉnh, Chi cục kiểm lâm.

- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh hưởng NSNN, mỗi cơ quan được trang bị 2 xe: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Tỉnh hội Phụ nữ, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh.

- Văn phòng các huyện, thành, thị ủy, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành, thị được trang bị 3 xe (trừ xe trang bị theo dự án).

- Đảng ủy các cơ quan dân chính đảng, Đảng ủy các Doanh nghiệp, mỗi cơ quan được trang bị 01 xe.

b) Đối với những ngành nếu thường xuyên phải đi công tác miền núi được trang bị 1 xe hai cầu trong tổng số xe được trang bị, việc trang bị do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Đối với các huyện miền núi, trong số xe của Văn phòng Huyện ủy. của Văn phòng HĐND và UBND huyện, được trang bị mỗi cơ quan 1 xe 2 cầu. Các huyện đồng bằng trung du có nhiều xã miền núi, tùy tình hình cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho trang bị 1 xe 2 cầu.

Mức giá mua xe 2 cầu tối đa bằng 1,5 lần mức giá quy định trên.

c) Số lượng xe các cơ quan được mua với mức giá mua xe mới tối đa 450 triệu đồng/ một xe:

Những Chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc Sở có nhiệm vụ quản lý chuyên ngành, phạm vi hoạt động rộng, các Trường cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Bệnh viện đa khoa của tỉnh (không kể xe chuyên dùng), Trường Chính trị, Báo Nghệ An mỗi cơ quan được trang bị 01 xe.

1.3. Xe ô tô con sử dụng trong các cơ quan hành chính sự nghiệp được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoạch không đảm bảo an toàn khi vận hành.

2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì tùy theo phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của mình được mua xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác chung theo đúng quy định của Chính phủ.

3. Đối với các đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam, lực lượng Công an nhân dân: Thực hiện theo Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg ngày 27/11/2002 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong quân đội và Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân.

4. Quản lý mua sắm, sử dụng xe ô tô:

4.1. Mua sắm xe ô tô:

a) Đối với Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng HĐND - UBND huyện:

Căn cứ vào định mức sử dụng xe, khả năng ngân sách và nhu cầu mua sắm xe ô tô hàng năm, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã xem xét cụ thể, bàn bạc thống nhất với Thường trực Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Thường trực HĐND thành phố, thị xã, huyện để trình UBND tỉnh quyết định mua sắm xe ô tô trong nguồn kinh phí tỉnh đã cân đối (phần hỗ trợ mua ô tô), số còn lại ngân sách huyện, thành phố, thị xã phải tự cân đối.

Nguồn kinh phí Tỉnh hỗ trợ được cân đối trong ngân sách huyện, thành phố, thị xã theo mức tối đa: Huyện đồng bằng 200 triệu; Huyện miền núi 250 triệu; huyện miền núi cao 300 triệu đồng/năm.

Khi mua xe Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã phải thực hiện đúng các quy định mua sắm tài sản theo chế độ hiện hành.

b) Đối với các ngành và các đơn vị cấp tỉnh:

Việc mua sắm xe ô tô do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Hàng năm, UBND tỉnh sẽ cân đối kế hoạch mua sắm ngay từ đầu năm cho các ngành. Cuối năm các ngành, đon vị phải báo cáo UBND tỉnh về số xe hiện có, nhu cầu mua sắm xe ô tô trong năm sau để UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí.

c) Các đon vị khi mua xe phải làm đầy đủ các thủ tục, thẩm định chất lượng, giá cả, quy trình mua sắm theo quy định của Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước không giải ngân và phải xuất toán tất cả các trường hợp không thực hiện đúng các quy định trên.

Cơ quan đăng kiểm ô tô, xe máy chỉ được phép cho đăng ký cấp biển lưu hành khi có đủ các điều kiện quy định trên và những quy định quản lý chuyên ngành của cơ quan đăng kiểm.

4.2. Quản lý sử dụng xe ô tô:

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị HCSN được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng xe ô tô phải bố trí sử dụng theo đúng tiêu chuẩn định mức đã quy định.

- Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô Nhà nước đã quy định các cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên (Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã,...) phải đối chiếu với xe ô tô hiện có tại các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý. Nếu vượt định mức, tiêu chuẩn (số lượng, giá trị) hoặc không có tiêu chuẩn sử dụng xe thì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.

- Các DNNN thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo quy định tại Quyết định số 101/1999/QĐ-BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước.

5. Trách nhiệm đối với việc mua sắm, sử dụng xe ô tô:

Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND huyện phải thực hiện trang bị xe đúng số lượng, mức giá và phải thực hiện việc mua xe đúng chế độ quy định. Nếu để xẩy ra vi phạm chế độ trong việc mua xe, trang bị và sử dụng xe tại đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.