vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại tại công sở; điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cơ quan và lãnh đạo các cơ quan hành chính sự nghiệp — Quyết định 32/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 07/03/2005 Hiệu lực 01/03/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại tại công sở; điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cơ quan và lãnh đạo các cơ quan hành chính sự nghiệp

1. Sử dụng điện thoại cố định tại công Sở:

Các cơ quan, đơn vị nếu trang bị máy điện thoại để gọi các cuộc điện thoại đường dài (ngoại huyện, ngoại thành, thị, ngoại tỉnh) cho các phòng, ban trong cơ quan thì phải thực hiện khoán. Mức khoán do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định trong phạm vi khả năng ngân sách của đơn vị trên tinh thần triệt để tiết kiệm. Khuyến khích các đơn vị thực hiện khoán, kinh phí khoán được bù trừ giữa các tháng trong năm, cuối năm nếu thiếu phải trừ vào lương, nếu thừa được cơ quan cho thanh toán.

2. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy điện thoại công vụ tại nhà riêng:

2.1. Các chức danh được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng và cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau:

- Bí thư Tỉnh ủy, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.

Mức thanh toán: 300.000 đ/máy/tháng

- Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giáo sư hiện đang công tác có một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh;

+ Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân.

Mức thanh toán: 200.000 đ/máy/tháng

- Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng và Phó các Ban, Ngành, Đoàn thể; Bí thư Đảng ủy các cơ quan dân chính Đảng, Bí thư Đảng ủy các Doanh nghiệp và Lãnh đạo cấp tương dương ở cấp tỉnh; Bí thư, Phó bí thư, Thường trực, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Thủ trưởng các đơn vị: Ban phòng chống lụt bão, Ban quản lý thị trường, Chị cục kiểm lâm, Ban chỉ đạo an toàn giao thông, Phó Chánh văn phòng và Trưởng phòng Quản trị của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

Mức thanh toán: 150.000 đ/máy/tháng.

- Ủy viên Thường vụ huyện thành thị ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.

Mức thanh toán: 200.000đ/máy/tháng (do không được thanh toán cước phí điện thoại di động)

2.2. Định mức trang bị, lắp đặt ban đầu:

- Chi phí mua máy: thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá 300.000đ/máy.

- Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.

3. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy điện thoại di động:

3.1. Các chức danh được trang bị 01 máy điện thoại di động với cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được thanh toán theo lương với mức quy định như sau:

- Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.

Mức Thanh toán: 500.000đ/máy/tháng.

- Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng UBND tỉnh ; các Giáo sư hiện đang công tác có một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh;

+ Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân.

Mức thanh toán: 400.000đ/máy/tháng

- Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, Bí thư Đảng ủy các cơ quan dân chính Đảng, Bí thư Đảng ủy các Doanh nghiệp và Lãnh đạo cấp tương dương ở cấp tỉnh; Bí thư, Phó bí thư Thường trực, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa LÒ; Thủ trưởng các đơn vị: Ban phòng chống lụt bão, Ban quản lý thị trường, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm cứu hộ cứu nạn, Ban chỉ đạo an toàn giao thông, Phó Văn phòng và Trưởng phòng quản trị của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.

Mức thanh toán: 300.000đ/máy/tháng

3.2. Định mức trang bị ban đầu:

- Chi phí mua máy: thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá 3.000.000đ/ máy.

- Chi phí hòa mạng: thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.

4. Quản lý mua sắm, lắp đặt, sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động:

4.1. Mức thanh toán cước phí quy định trên được tính theo hàng tháng. Trường họp đặc biệt cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai, dịch bệnh thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế sau khi được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.

4.2. Kinh phí để mua sắm, lắp đặt ban đầu và chi trả cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng có tiêu chuẩn được sử dụng từ nguồn ngân sách đã được bố trí trong dự toán đầu năm cho các cơ quan đơn vị.

4.3. Đối với việc mua sắm, lắp đặt:

- Các cơ quan, đơn vị chi được tiến hành mua sắm, lắp đặt điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động cho những đối tượng có tiêu chuẩn đã quy định tại Quyết định này.

- Chi phí ban đầu để mua sắm, lắp đặt chỉ thực hiện thanh toán 1 lần cho những đối tượng có tiêu chuẩn nhưng chưa được trang bị, khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Trường họp cùng 1 cơ quan cung cấp cả máy điện thoại và dịch vụ lắp đặt máy thì trong hợp đồng phải ghi rõ từng khoản chi phí mua máy và chi phí lắp đặt.

- Các khoản chi phí sửa chữa, thay đổi khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa được, thì được NSNN thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.

4.4. Quản lý và sử dụng:

- Điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động được trang bị theo chế độ dò cá nhân đứng tên trực tiếp trả tiền thuê bao và cước phí cuộc gọi. Hàng tháng, cùng với việc trả lương, cơ quan quản lý (nơi cán bộ công tác) cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại.

- Những cán bộ đã được cơ quan, đơn vị trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng hoặc điện thoại di động trong các trường hợp sau nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải tự thanh toán cước phí với cơ quan Bưu điện:

- Cán bộ chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại,

+ Cán bộ có quyết định nghỉ hưu, quyết định nghỉ công tác,

+ Cán bộ trước đây theo quy định của UBND tỉnh thuộc diện có tiêu chuẩn được trang bị nhưng hiện nay không thuộc diện được trang bị,

+ Các đối tượng trước đây không có tiêu chuẩn trang bị nhưng được UBND tỉnh cho phép thì kể từ ngày 01/02/2005 hết thời hạn được thanh toán.

- Trường hợp những cán bộ nêu trên không có nhu cầu sử dụng thì phải hoàn trả lại cơ quan, đơn vị để làm thủ tục thanh lý, nhượng bán thu hồi vốn cho NSNN.