vanban.org

Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 27/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 28/08/2018
Quảng Trị Ban hành 20/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
10/11/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 34/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Việc bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ từ 30% diện tích trở lên thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình.

3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được tính bồi thường theo mức như sau:

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đổ nhân (x) với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đánh giá thực tế khi kiểm kê của từng nhà, công trình và lập phương án trình Hội đồng thẩm định xem xét trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

Bồi thường giá trị phần bị thiệt hại được tính toàn bộ diện tích phần cắt xén đến điểm chịu lực gần nhất.

Chi phí cải tạo, cắt xén sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại được tính như sau:

Diện tích đề tinh hỗ trợ cải tạo, cắt xén: Tính theo diện tích mặt đứng của nhà, công trình bị cắt xén.

Đơn giá để tính chi phí cải tạo, cắt xén sửa chữa:

Dạng nhà loại A. Biệt thự: 2.200.000 đồng/m²

Dạng nhà loại B: 1.650.000 đồng/m²

Dạng nhà loại C1, C2, C3: 1.320.000 đồng/m²

Dạng nhà loại D1, D2: 880.000 đồng/m²

Các loại nhà còn lại: 660.000 đồng/m²

Trong trường hợp khi chỉ số giá xây dựng (CSGXD) hàng tháng, hàng quý, hàng năm do Sở Xây dựng công bố có thay đổi (tăng) thì đơn giá để tính chi phí cải tạo, cắt xén sửa chữa được điều chỉnh như sau:

Đơn giá để tính chi phí cải tạo, cắt xén sửa chữa theo quy định nhân (x) hệ số K. Trong đó: K = (Chỉ số giá xây dựng thời điểm tính toán/Chỉ số giá xây dựng thời điểm gốc).