vanban.org

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 27/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 28/08/2018
Quảng Trị Ban hành 20/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
10/11/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 34/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Việc xác định diện tích đất ở để bồi thường thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP.

a) Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích đất của thửa đất thì diện tích đất ở tính bồi thường (trong phần diện tích thu hồi) được xác định như sau:

Về nguyên tắc thu hồi đất gì thì bồi thường theo giá đất có cùng mục đích sử dụng. Nếu trên giấy tờ liên quan về đất không ghi rõ ranh giới từng loại đất đang sử dụng thì việc xác định loại đất ở để tính bồi thường như sau:

A = \frac{B}{C} \times D, trong đó:

A: Là diện tích đất ở

B: Là diện tích đất bị thu hồi

C: Là tổng diện tích đất thực tế sử dụng

D: Là diện tích đất ở theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có); diện tích đất ở theo quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.

Diện tích đất còn lại được bồi thường, hỗ trợ theo loại đất thực tế sử dụng.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này và công khai trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở bị thu hồi, nếu đủ điều kiện tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì căn cứ vào điều kiện thực tế, UBND tỉnh quyết định bố trí tái định cư.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 và khoản 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất bằng giá đất quy định tại bảng giá đất 5 năm của UBND tính nhân với hệ số điều chỉnh.