vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở — Quyết định 31/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2021 Thay thế: 26/2021/QĐ-UBND · 27/10/2021 Sửa đổi, bổ sung: 16/2018/QĐ-UBND · 28/08/2018
Quảng Trị Ban hành 20/11/2017 Hiệu lực 01/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 26/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 31/2017/QĐ-UBND
10/11/202126/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/201816/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 01/12/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND về việc sửa đổi Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 34/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 31/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Quy định; trường hợp không có giấy phép đăng ký kinh doanh thì căn cứ biên lai đóng thuế môn bài, mức hỗ trợ bằng 70% mức đóng thuế môn bài; trường hợp không có biên lai đóng thuế môn bài thì căn cứ giấy xác nhận thực tế có buôn bán nhỏ lẻ của UBND cấp xã để hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với trường hợp này bằng 70% mức đóng thuế môn bài thấp nhất.

2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được đào tạo, chuyển đổi nghề thì được hỗ trợ như khoản 2 Điều 13 Quy định này.